Chi tiết Cách kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao?

11:09 | 23/10/2026
Làm thế nào để kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Cách kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao?
  2. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi gì?
  3. Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hiện nay được quy định ở đâu?

Chi tiết Cách kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao?

Dưới đây là 2 cách kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp:

Cách 1: Kiểm tra trong danh sách của Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể

Doanh nghiệp cần kiểm tra trước doanh nghiệp có thuộc Danh sách 42911 doanh nghiệp kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi do Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể thống kê tại Công văn 3164/DNTN-GS ngày 7/10/2026 tải.

Tải về => File excel danh sách 42911 doanh nghiệp kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi trên cả nước.

Cách 2: Kiểm tra online

Bước 1: Truy cập và đăng nhập vào hệ thống đăng ký doanh nghiệp qua mạng:

https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/

Bước 2: Chọn thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3: Nhập mã số thuế của doanh nghiệp để tra cứu thông tin.

Bước 4: Chọn mục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5: Kiểm tra thông tin tại trường dữ liệu “Thông tin danh sách chủ sở hữu hưởng lợi” và xử lý theo từng trường hợp sau:

Trường hợp danh sách còn trống: Doanh nghiệp chưa cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi trên hệ thống. Doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục bổ sung danh sách chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.

Trường hợp danh sách đã có thông tin: Doanh nghiệp cần đối chiếu các thông tin đã kê khai, bao gồm họ tên, số CCCD, địa chỉ, tỷ lệ sở hữu vốn và các thông tin liên quan khác.

=> Nếu thông tin chưa chính xác hoặc có thay đổi: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo thay đổi, cập nhật thông tin theo quy định.

=> Nếu thông tin đã đầy đủ và chính xác: Doanh nghiệp có thể yên tâm về nội dung đã kê khai, không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh nếu không có thay đổi phát sinh.

Chi tiết Cách kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao?

Chi tiết Cách kiểm tra chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ra sao? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi gì?

Căn cứ vào Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hiện nay được quy định ở đâu?

Căn cứ vào Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Thông tư 68/2025/TT-BTC, Thông tư 121/2026/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Theo đó, Mẫu số 12 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC đã được thay thế bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC có dạng như sau:

Tải về => Mẫu số 12 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?