Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi có bị phạt không?

11:05 | 23/10/2026
Doanh nghiệp không kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi có bị xử phạt không, mức phạt và trách nhiệm thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành ra sao?
Nội dung chính
  1. Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi có bị phạt không?
  2. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi gì?
  3. Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hiện nay được quy định ở đâu?

Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi có bị phạt không?

Căn cứ khoản 6 Điều 44 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP và điểm c khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

Theo đó, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm tại thời điểm:

(1) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập;

(2) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất (đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025).

Trường hợp doanh nghiệp không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp có thể bị phạt từ 50 - 100 triệu đồng, cụ thể như sau:

Hành vi

Mức phạt

Không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025

70 - 100 triệu

Không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thành lập

50 - 100 triệu

Ngoài ra, buộc doanh nghiệp bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.

Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi có bị phạt không?

Không kê khai chủ sở hữu hưởng lợi có bị phạt không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi gì?

Căn cứ vào Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:

- Ngành, nghề kinh doanh;

- Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

- Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;

- Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.”.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Công ty cổ phần phải thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được đăng ký trong sổ đăng ký cổ đông của công ty. Thông báo phải bao gồm các nội dung sau đây:

- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính;

- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng;

- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hiện nay được quy định ở đâu?

Căn cứ vào Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Thông tư 68/2025/TT-BTC, Thông tư 121/2026/TT-BTC ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.

Theo đó, Mẫu số 12 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 68/2025/TT-BTC đã được thay thế bởi Thông tư 121/2026/TT-BTC có dạng như sau:

Tải về => Mẫu số 12 Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
09 BIỂU NGHIỆP VỤ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu nào?

09 biểu nghiệp vụ sử dụng khi rà soát vị trí việc làm theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW gồm những biểu mẫu nào, nội dung và mục đích sử dụng của từng biểu ra sao? Cán bộ, công chức, viên chức cần lưu ý gì khi sử dụng các biểu nghiệp vụ này để thực hiện rà soát vị trí việc làm đúng hướng dẫn?

Bài viết mới nhất