Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 từ Trung ương đến cấp xã đối với trường hợp được tuyển dụng mới vào làm công chức ra sao?

Phạm Tiến Đạt 23,052 lượt xem
09:08 | 19/01/2026
Hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 từ Trung ương đến cấp xã đối với trường hợp được tuyển dụng mới vào làm công chức ra sao?
Nội dung chính
  1. Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 cho công chức từ Trung ương đến cấp xã đối với trường hợp được tuyển dụng mới ra sao?
  2. Công chức được định nghĩa như thế nào?
  3. Những đối tượng nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức?

Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 cho công chức từ Trung ương đến cấp xã đối với trường hợp được tuyển dụng mới ra sao?

>> Xem chi tiết Thông tư 1/2026/TT-BNV tại đây

Tại Thông tư 1/2026/TT-BNV (Có hiệu lực từ 01/03/2026) quy định về việc hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức như sau:

Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương đối với cán bộ, công chức, viên chức

Việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 2, Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định 204/2004/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 như sau:

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có cùng hệ số bậc lương đã hưởng thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) sang hệ số bậc lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có hệ số bậc lương khác với hệ số bậc lương đã hưởng

+ Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào hệ số lương đã hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch công chức được xếp.

Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lần sau được tính như sau:

Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được xếp so với hệ số lương đã hưởng bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương thấp hơn gần nhất: Được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.

+ Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung: Căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch được xếp.

Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính như quy định tại điểm a khoản này.

+ Trường hợp có hệ số lương đã hưởng hoặc có tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch được xếp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng.

Thời gian hưởng lương mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.

Hệ số chênh lệch bảo lưu (tính tròn số sau dấu phẩy 02 số) được hưởng trong suốt thời gian xếp ngạch công chức.

Sau đó, nếu công chức tiếp tục được thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ thì được cộng hệ số chênh lệch bảo lưu này vào hệ số lương đang hưởng để xếp lương vào ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày được xếp lương ở ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó.

Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm thuộc lực lượng vũ trang, cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an, người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang xếp lương cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm và người làm công tác cơ yếu xếp lương cấp hàm cơ yếu hoặc quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu khi được tuyển dụng vào làm công chức thì việc xếp lương vào ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước.

Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định

Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

>> Quốc hội giao Chính phủ tăng lương hưu cho người lương hưu thấp và nghỉ hưu trước năm 1995

>> Người đang hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Không giải quyết cho CBCC hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội

>> Song song cùng lúc áp dụng 02 bảng lương giáo viên trong năm 2026 (bao gồm 01 bảng đã được áp dụng mức tăng lương mới)

>> Bộ Nội vụ không chốt lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 chính thức

>> CBCCVC đã hưởng lương từ ngân sách từ 01/03/2026 được xếp lương mới theo Hướng dẫn của Bộ Nội vụ

>> Tiền lương mới cho CBCCVC và LLVT theo lộ trình Kết luận 83 trên cơ sở Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV thông qua

>> Thông tư 133 Bộ Tài chính: Năm 2026 thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT

>> Bộ Giáo dục giảm 02 bậc lương đồng thời tăng 30.68% hệ số lương cho giáo viên THPT, THCS, Tiểu học

>> Toàn bộ bảng lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Bắt buộc phải thu hồi ngay tiền tinh giản biên chế mà CBCCVC đã nhận được đối với các trường hợp đã được giải quyết

>> Quyết định 758 Thủ tướng: Lộ trình sắp xếp thôn, tổ dân phố trước 31/5/2026

>> Tăng lương cơ bản năm 2026 với tỷ lệ lên tới 7.26%/tháng (tỷ lệ tăng cao nhất)

>> CBCCVC và người lao động từ năm 2026 được nhận thêm 300.000 đồng/người

>> Năm 2026 Chính phủ thực hiện tăng lương và ban hành bảng lương mới thay thế hoàn toàn bảng lương cũ

>> CBCCVC được hưởng ít nhất 10 tháng tiền lương và cao nhất lên tới 25 tháng tiền lương

>> Kết thúc áp dụng mức lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT

>> Công văn 79 ngày 07/01/2026: Hướng dẫn chi trả phụ cấp cho CBCCVC cấp xã theo quy định mới

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được hưởng thêm 01 khoản phụ cấp mới theo Nghị quyết và Kết luận của Trung ương

>> Nghị quyết 32: Sinh đủ 02 con được nhận 5.000.000 đồng (bằng tiền) từ Nhà nước

>> Vẫn tiếp tục bảo lưu tiền lương cũ cho CBCCVC cấp xã sau 01/01/2026 chưa tăng lương, xếp lương mới

>> Chuyển trực tiếp 11.700.000 đồng vào tài khoản CBCCVC và NLĐ trong vòng 05 ngày theo Quyết định của Bộ Nội vụ

>> Người cao tuổi nhận 2.300.000 đồng/người (bằng tiền) và 0,08 chỉ vàng

>> Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định tăng ngay 40,91% lên mức mới

>> CBCCVC, NLĐ được hưởng từ 1.100.000 đồng/người đến 1.400.000 đồng/người

>> Chính thức thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2,340,000 đồng bằng mức lương mới

>> Từ 2026 đến 2029 CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/người/tháng

>> Tất cả CBCCVC dưới 45 tuổi hưởng trọn 03 tháng tiền lương cộng với 50% tháng tiền lương tăng thêm

>> Toàn bộ CBCCVC kết thúc hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 đồng thời phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp ưu đãi

>> Ngân sách trung ương năm 2026 tiếp tục điều chỉnh lương hưu, tinh giản biên chế và điều chỉnh 03 khoản phụ cấp khác

>> Điều chỉnh lương tăng ngay lên 320.000 đồng theo mức lương mới của Chính phủ

>> Nghị định 07/2026 chính thức sửa đổi Nghị định 204/2004 về chế độ tiền lương CBCCVC và LLVT

>> Chính thức CBCCVC cấp xã không được xếp lương mới theo hướng dẫn tại Công văn 79 ngày 07/01/2026

>> Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng

>> Nghị quyết 28 Trung ương giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH là được hưởng lương hưu

>> Người lao động được tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Năm 2026 vẫn chi thu nhập tăng thêm mức 80% cho CBCC và 60% cho viên chức dựa trên mức lương

Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 cho công chức từ Trung ương đến cấp xã đối với trường hợp được tuyển dụng mới ra sao?

Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 cho công chức từ Trung ương đến cấp xã đối với trường hợp được tuyển dụng mới ra sao?

Công chức được định nghĩa như thế nào?

Tại Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025 định nghĩa công chức như sau:

Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng vào vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an; trong tổ chức cơ yếu mà không phải là người làm công tác cơ yếu, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Những đối tượng nào được ưu tiên trong tuyển dụng công chức?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.

Theo đó, đối tượng được ưu tiên trong tuyển dụng công chức bao gồm:

- Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển:

+ Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;

+ Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.

- Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương, phụ cấp công chức khối Đảng cấp xã MỚI sau sắp xếp đơn vị hành chính được Ban Tổ chức Trung ương trả lời tại theo Công văn 1926 ra sao?

Công văn 1926-CV/BTCTW năm 2026 cho biết chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khối Đảng cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính hiện vẫn thực hiện theo quy định hiện hành. Vậy chính sách mới đối với nhóm này được định hướng như thế nào?

Bài viết mới nhất