Lương công chức năm 2026: Cách tính lương, nâng bậc lương và các khoản phụ cấp?

15:20 | 11/06/2026
Công thức tính lương công chức mới nhất? Bảng lương công chức năm 2026 theo hệ số lương mới nhất? Điều kiện để công chức được xét nâng bậc lương trước hạn là gì? Phụ cấp khu vực và phụ cấp thu hút được áp dụng cho công chức vùng khó khăn như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công thức tính lương công chức mới nhất?
  2. Bảng lương công chức năm 2026 theo hệ số lương mới nhất?
  3. Nâng bậc lương thường xuyên của công chức bao nhiêu năm một lần?
  4. Điều kiện để công chức được xét nâng bậc lương trước hạn là gì?
  5. Phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức được tính như thế nào?
  6. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ công chức quy định mức hệ số bao nhiêu?
  7. Phụ cấp khu vực và phụ cấp thu hút được áp dụng cho công chức vùng khó khăn như thế nào?
  8. Công chức làm việc tại vùng sâu vùng xa được hưởng thêm những khoản phụ cấp nào?
  9. Công chức bị đình chỉ công việc để phục vụ điều tra thì có được hưởng lương không?

Công thức tính lương công chức mới nhất?

Theo Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV và Dự thảo Thông tư hướng dẫn tính lương cán bộ công chức viên chức thì công thức tính lương công chức bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số lương theo ngạch, bậc. Trong đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng và dự kiến từ ngày 01/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Cụ thể công thức tính lương công chức như sau:

*Công thức tính lương công chức hiện nay:

Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở (2.340.000 đồng/tháng)

*Công thức tính lương công chức dự kiến từ 1/7/2026

Mức lương thực hiện từ 1/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) x Hệ số lương

Trong đó, hệ số lương có sự khác nhau giữa các bậc lương.

Bảng lương công chức năm 2026 theo hệ số lương mới nhất?

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV và Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện lương công chức năm 2026. Theo đó, lương công chức năm 2026 được tính bằng hệ số lương nhân với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng và 2.530.000 đồng (dự kiến từ 1/7/2026).

Bảng lương công chức năm 2026 theo hệ số lương mới nhất như sau:

Bảng lương theo mức lương cơ sở là 2340.000 đồng/tháng

*Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

2,1

4.914.000

Bậc 2

2,41

5.639.400

Bậc 3

2,72

6.364.800

Bậc 4

3,03

7.090.200

Bậc 5

3,34

7.815.600

Bậc 6

3,65

8.541.000

Bậc 7

3,96

9.266.400

Bậc 8

4,27

9.991.800

Bậc 9

4,58

10.717.200

Bậc 10

4,89

11.442.600

*Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

2,34

5.475.600

Bậc 2

2,67

6.247.800

Bậc 3

3

7.020.000

Bậc 4

3,33

7.792.200

Bậc 5

3,66

8.564.400

Bậc 6

3,99

9.336.600

Bậc 7

4,32

10.108.800

Bậc 8

4,65

10.881.000

Bậc 9

4,98

11.653.200

*Công chức loại A2.1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

4,4

10.296.000

Bậc 2

4,74

11.091.600

Bậc 3

5,08

11.887.200

Bậc 4

5,42

12.682.800

Bậc 5

5,76

13.478.400

Bậc 6

6,1

14.274.000

Bậc 7

6,44

15.069.600

Bậc 8

6,78

15.865.200

* Công chức loại A2.2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

4

9.360.000

Bậc 2

4,34

10.155.600

Bậc 3

4,68

10.951.200

Bậc 4

5,02

11.746.800

Bậc 5

5,36

12.542.400

Bậc 6

5,7

13.338.000

Bậc 7

6,04

14.133.600

Bậc 8

6,38

14.929.200

*Công chức loại A3.1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

6,2

14.508.000

Bậc 2

6,56

15.256.800

Bậc 3

6,92

16.192.800

Bậc 4

7,28

17.035.200

Bậc 5

7,64

17.877.600

Bậc 6

8

18.720.000

*Công chức loại A3.2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

5,75

13.455.000

Bậc 2

6,11

14.297.400

Bậc 3

6,47

15.139.800

Bậc 4

6,83

15.982.200

Bậc 5

7,19

16.824.600

Bậc 6

7,55

17.667.000

*Công chức loại B

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

1,86

4.352.400

Bậc 2

2,06

4.820.400

Bậc 3

2,26

5.288.400

Bậc 4

2,46

5.756.400

Bậc 5

2,66

6.224.400

Bậc 6

2,86

6.692.400

Bậc 7

3,06

7.160.400

Bậc 8

3,26

7.628.400

Bậc 9

3,46

8.096.400

Bậc 10

3,66

8.564.400

Bậc 11

3,86

9.032.400

Bậc 12

4,06

9.500.400

*Công chức loại C -nhóm C1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

1,65

3.861.000

Bậc 2

1,83

4.282.200

Bậc 3

2,01

4.703.400

Bậc 4

2,19

5.124.600

Bậc 5

2,37

5.545.800

Bậc 6

2,55

5.967.000

Bậc 7

2,73

6.388.200

Bậc 8

2,91

6.809.400

Bậc 9

3,09

7.230.600

Bậc 10

3,27

7.651.800

Bậc 11

3,45

8.073.000

Bậc 12

3,63

8.494.200

*Công chức loại C - Nhóm C2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

1,5

3.510.000

Bậc 2

1,68

3.931.200

Bậc 3

1,86

4.352.400

Bậc 4

2,04

4.773.600

Bậc 5

2,22

5.194.800

Bậc 6

2,4

5.616.000

Bậc 7

2,58

6.037.200

Bậc 8

2,76

6.458.400

Bậc 9

2,94

6.879.600

Bậc 10

3,12

7.300.800

Bậc 11

3,3

7.722.000

Bậc 12

3,48

8.143.200

*Công chức loại C - Nhóm C3

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hành

Bậc 1

1,35

3.159.000

Bậc 2

1,53

3.580.200

Bậc 3

1,71

4.001.400

Bậc 4

1,89

4.422.600

Bậc 5

2,07

4.843.800

Bậc 6

2,25

5.265.000

Bậc 7

2,43

5.686.200

Bậc 8

2,61

6.107.400

Bậc 9

2,79

6.528.600

Bậc 10

2,97

6.949.800

Bậc 11

3,15

7.371.000

Bậc 12

3,33

7.792.200

Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,....

Các bảng lương trên áp dụng theo mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng. Trong đó, mức lương cao nhất mà công chức được hưởng là 18.720.000 đồng (đối với công chức loại A3.1 với hệ số lương là 8) và thấp nhấp là 3.159.000 đồng/tháng (đối với công chức loại C3 với hệ số lương là 1.35). Tuy nhiên, theo dự kiến từ 1/7/2026, lương cơ sở sẽ tăng lên 2.530.000 đồng/tháng. Do đó bảng lương công chức sẽ có sự thay đổi.

Bảng lương theo mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (dự kiến từ 1/7/2026)

* Công chức loại A

(1) Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2.1

5,313,000

Bậc 2

2.41

6,097,300

Bậc 3

2.72

6,881,600

Bậc 4

3.03

7,665,900

Bậc 5

3.34

8,450,200

Bậc 6

3.65

9,234,500

Bậc 7

3.96

10,018,800

Bậc 8

4.27

10,803,100

Bậc 9

4.58

11,587,400

Bậc 10

4.89

12,371,700

(2) Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2.34

5,920,200

Bậc 2

2.67

6,755,100

Bậc 3

3

7,590,000

Bậc 4

3.33

8,424,900

Bậc 5

3.66

9,259,800

Bậc 6

3.99

10,094,700

Bậc 7

4.32

10,929,600

Bậc 8

4.65

11,764,500

Bậc 9

4.98

12,599,400

(3) Công chức loại A2

Công chức loại A2 nhóm 1 (A2.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4.4

11,132,000

Bậc 2

4.74

11,992,200

Bậc 3

5.08

12,852,400

Bậc 4

5.42

13,712,600

Bậc 5

5.76

14,572,800

Bậc 6

6.1

15,433,000

Bậc 7

6.44

16,293,200

Bậc 8

6.78

17,153,400

Công chức loại A2 nhóm 2 (A2.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

4

10,120,000

Bậc 2

4.34

10,980,200

Bậc 3

4.68

11,840,400

Bậc 4

5.02

12,700,600

Bậc 5

5.36

13,560,800

Bậc 6

5.7

14,421,000

Bậc 7

6.04

15,281,200

Bậc 8

6.38

16,141,400

(4) Công chức loại A3

Công chức loại A3 nhóm 1 (A3.1)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

6.2

15,686,000

Bậc 2

6.56

16,596,800

Bậc 3

6.92

17,507,600

Bậc 4

7.28

18,418,400

Bậc 5

7.64

19,329,200

Bậc 6

8

20,240,000

Công chức loại A3 nhóm 2 (A3.2)

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

5.75

14,547,500

Bậc 2

6.11

15,458,300

Bậc 3

6.47

16,369,100

Bậc 4

6.83

17,279,900

Bậc 5

7.19

18,190,700

Bậc 6

7.55

19,101,500

*Công chức loại B

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

1,86

4,705,815

Bậc 2

2,06

5,211,816

Bậc 3

2,26

5,717,818

Bậc 4

2,46

6,223,820

Bậc 5

2,66

6,729,821

Bậc 6

2,86

7,235,823

Bậc 7

3,06

7,741,824

Bậc 8

3,26

8,247,826

Bậc 9

3,46

8,753,828

Bậc 10

3,66

9,259,829

Bậc 11

3,86

9,765,831

Bậc 12

4,06

10,271,832

* Công chức loại C - nhóm C1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

1,65

4.174.500

Bậc 2

1,83

4.629.900

Bậc 3

2,01

5.085.300

Bậc 4

2,19

5.540.700

Bậc 5

2,37

5.996.100

Bậc 6

2,55

6.451.500

Bậc 7

2,73

6.906.900

Bậc 8

2,91

7.362.300

Bậc 9

3,09

7.817.700

Bậc 10

3,27

8.273.100

Bậc 11

3,45

8.728.500

Bậc 12

3,63

9.183.900

* Công chức loại C - nhóm C2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

1,5

3.795.000

Bậc 2

1,68

4.250.400

Bậc 3

1,86

4.705.800

Bậc 4

2,04

5.161.200

Bậc 5

2,22

5.616.600

Bậc 6

2,4

6.072.000

Bậc 7

2,58

6.527.400

Bậc 8

2,76

6.982.800

Bậc 9

2,94

7.438.200

Bậc 10

3,12

7.893.600

Bậc 11

3,3

8.349.000

Bậc 12

3,48

8.804.400

* Công chức loại C - nhóm C3

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

1,35

3.415.500

Bậc 2

1,53

3.870.900

Bậc 3

1,71

4.326.300

Bậc 4

1,89

4.781.700

Bậc 5

2,07

5.237.100

Bậc 6

2,25

5.692.500

Bậc 7

2,43

6.147.900

Bậc 8

2,61

6.603.300

Bậc 9

2,79

7.058.700

Bậc 10

2,97

7.514.100

Bậc 11

3,15

7.969.500

Bậc 12

3,33

8.424.900

Lưu ý: Bảng lương trên chưa gồm phụ cấp, trợ cấp,...

Bảng lương công chức năm 2026 trên cho thấy có xu hướng tăng thu nhập nhờ dự kiến điều chỉnh lương cơ sở khoảng 8% từ 01/7/2026. Theo đó, mức lương cao nhất mà công chức được hưởng là 20.240.000 đồng (đối với công chức loại A3.1 với hệ số lương là 8) và thấp nhấp là 3,415,500 đồng/tháng (đối với công chức loại C3 với hệ số lương là 1.35).

Nâng bậc lương thường xuyên của công chức bao nhiêu năm một lần?

Theo Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV công chức được nâng bậc lương thường xuyên 03 năm đối với các ngạch và chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ cao đẳng trở lên (chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch/chức danh) và 02 năm đối với các ngạch và chức danh có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống và nhân viên thừa hành, phục vụ (chưa xếp bậc lương cuối cùng).

Ngoài ra, theo khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV để được nâng một bậc lương thường xuyên thì công chức còn phải đạt đủ 2 tiêu chuẩn sau trong suốt thời gian giữ bậc lương:

(1) Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên

(2) Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

Quy định về chế độ tiền lương công chức năm 2026: Cách tính lương và các khoản phụ cấp?

Quy định về chế độ tiền lương công chức năm 2026: Cách tính lương và các khoản phụ cấp? (Hình từ Internet)

Điều kiện để công chức được xét nâng bậc lương trước hạn là gì?

Theo Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV, Thông tư 03/2021/TT-BNV, điều kiện để công chức nâng bậc lương trước thời hạn được chia thành 02 trường hợp như sau: (1) Nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; (2) Nâng lương trước thời hạn đối với công chức đã có thông báo nghỉ hưu.

Cụ thể, Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV quy định điều kiện nâng bậc lương trước hạn trong 2 trường hợp như sau:

(1) Điều kiện nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV, công chức được xét nâng 01 bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đạt đủ 02 tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên bao gồm:

+ Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên

+ Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

- Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.

Không thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ

(2) Điều kiện nâng lương trước thời hạn đối công chức đã có thông báo nghỉ hưu

Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 08/2013/TT-BNV, công chức được xét nâng 01 bậc lương trước thời hạn tối đa là 12 tháng so với thời gian giữ bậc để xét nâng bậc lương thường xuyên nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đã có thông báo nghỉ hưu;

- Đạt đủ tiêu chuẩn nâng bậc lương thường xuyên bao gồm:

+ Tiêu chuẩn 1: Được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên

+ Tiêu chuẩn 2: Không vi phạm kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức.

- Chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc chức danh.

- Kể từ ngày có thông báo nghỉ hưu đến trước ngày nghỉ hưu còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên theo quy định.

Nếu công chức vừa thuộc đối tượng được xét nâng lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, vừa thuộc đối tượng được xét nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu thì được chọn một trong hai chế độ nâng lương trước thời hạn.

Phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức được tính như thế nào?

Theo tiểu mục 1 Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV công chức ngạch A0–A3 sau khi xếp bậc lương cuối cùng đủ 36 tháng, công chức ngạch B, C đủ 24 tháng được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc cuối cùng; từ năm tiếp theo, mỗi năm đủ điều kiện được tính thêm 1%

Cụ thể, theo tiểu mục 1 Mục I Thông tư 04/2005/TT-BNV mức phụ cấp phụ cấp thâm niên vượt khung của công chức được quy định như sau:

- Công chức từ loại A0 đến loại A3 của bảng 2 quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh, được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó.

Trong đó, mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh = lương cơ sở x hệ số lương.

Từ năm thứ tư trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1%.

- Công chức loại B và loại C thuộc Bảng 2 quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP, sau khi xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch đủ 2 năm (24 tháng) thì được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc cuối cùng trong ngạch đó.

Từ năm thứ ba trở đi, mỗi năm có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1% .

Ngoài ra, cách tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung trong các trường hợp khác như sau:

- Công chức khi chuyển xếp lương cũ sang lương mới theo quy định tại Thông tư liên tịch 01/2005/TTLT-BNV-BTC, nếu lương mới đã được tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung thì thời gian giữ bậc lương cũ dùng làm căn cứ để chuyển xếp sang lương mới được tính để hưởng thêm phụ cấp thâm niên vượt khung theo nguyên tắc cứ mỗi năm giữ bậc lương cũ mà có đủ hai tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung được tính hưởng thêm 1% phụ cấp thâm niên vượt khung.

- Công chức nếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật thì thời gian để xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài được xác định như các trường hợp kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 03/2021/TT-BNV

- Công chức đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền là oan, sai sau khi bị đình chỉ công tác, bị tạm giữ, tạm giam, bị kỷ luật (khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc bị bãi nhiệm), nếu vẫn được cơ quan có thẩm quyền đánh giá (bằng văn bản) là hoàn thành nhiệm vụ công tác được giao hàng năm:

Thì được tính lại các mức phụ cấp thâm niên vượt khung như khi đạt đủ tiêu chuẩn hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung quy định tại Thông tư 04/2005/TT-BNV (bổ sung bởi Thông tư 03/2021/TT-BNV) và được truy lĩnh phụ cấp, truy nộp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả phần bảo hiểm xã hội do cơ quan, đơn vị đóng) theo các mức phụ cấp thâm niên vượt khung đã được tính lại.

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ công chức quy định mức hệ số bao nhiêu?

Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP, quy định hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo cán bộ công chức như sau:

(1) Lãnh đạo của Cục thuộc Bộ: Các chức danh lãnh đạo tại các Cục trực thuộc Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ.

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2



Hệ số

Hệ số

1

Cục trưởng

1,10

1,00

2

Phó Cục trưởng

0,90

0,80

3

Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,80

0,70

4

- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng

- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,70

0,60

5

Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,60

0,50

6

- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh văn phòng

- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,50

0,40

7

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,40

0,40

8

Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,30

0,30

9

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

0,25

0,25

10

Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục và tương đương tại các tỉnh, thành phố còn lại

0,20

0,20

(2) Lãnh đạo UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố.

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

1,00

2

Phó Chánh thanh tra

0,80

3

Trưởng phòng

0,60

4

Phó Trưởng phòng

0,40

(3) Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, và Thanh tra Cục thuộc Bộ: Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng thuộc Thanh tra Bộ, cơ quan ngang Bộ và Thanh tra Cục thuộc Bộ.

- Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

1,00

2

Phó Chánh thanh tra

0,80

3

Trưởng phòng

0,60

4

Phó Trưởng phòng

0,40

- Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ

Số TT

Chức danh lãnh đạo

Cục loại 1

Cục loại 2



Hệ số

Hệ số

1

Chánh Thanh tra

0,70

0,60

2

Phó Chánh thanh tra

0,50

0,40

Phụ cấp khu vực và phụ cấp thu hút được áp dụng cho công chức vùng khó khăn như thế nào?

Theo Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, phụ cấp khu vực có hệ số phụ cấp 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 tính theo lương cơ sở; Còn phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế vùng khó khăn không quá 05 năm.

Cụ thể, phụ cấp khu vực và phụ cấp thu hút được áp dụng cho công chức vùng khó khăn như sau:

* Phụ cấp khu vực

Theo khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, quy định hệ số phụ cấp khu vực gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương lương cơ sở.

Trong đó, hệ số mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.

Mức tiền phụ cấp khu vực được tính theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở

* Phụ cấp thu hút

Theo Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP, công chức công tác ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng).

Công chức làm việc tại vùng sâu vùng xa được hưởng thêm những khoản phụ cấp nào?

Theo Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, Thông tư 09/2005/TT-BNV công chức làm việc tại vùng sâu vùng xa được hưởng thêm 5 khoản phụ cấp sau: (1) Phụ cấp khu vực; (2) Phụ cấp đặc biệt; (3) Phụ cấp thu hút; (4) Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng đặc biệt khó khăn; (5) Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Cụ thể, công chức làm việc tại vùng sâu vùng xa được hưởng thêm 5 khoản phụ cấp sau:

(1) Phụ cấp khu vực

Theo khoản 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, công chức được hưởng phụ cấp khu vực theo 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương lương cơ sở; mức 1,0 chỉ áp dụng đối với những hải đảo đặc biệt khó khăn, gian khổ như quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.

(2) Phụ cấp đặc biệt

Theo Thông tư 09/2005/TT-BNV được sửa bởi Thông tư 24/2025/TT-BNV quy định phụ cấp đặc biệt được tính bằng tỷ lệ % so với mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang.

Phụ cấp gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% áp dụng đối với các công chức làm việc ở địa bàn được quy định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 24/2025/TT-BNV .

(3) Phụ cấp thu hút

Theo Điều 4 Nghị định 76/2019/NĐ-CP, công chức công tác ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 05 năm (60 tháng).

(4) Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng đặc biệt khó khăn

Theo Điều 5 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định công chức được hưởng phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:

- Mức 0,5 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

- Mức 0,7 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

- Mức 1,0 áp dụng đối với người có thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

(5) Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Theo Điều 11 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định công chức được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Đối tượng công chức áp dụng bao gồm:

- Công chức trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

- Công chức trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước bao gồm: Trạm y tế cấp xã; Trạm y tế cơ quan, trường học; Phòng khám đa khoa khu vực; Nhà hộ sinh, Trung tâm y tế, Bệnh viện và các cơ sở y tế khác từ cấp xã trở lên.

Ngoài ra, theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP công chức còn được hưởng các khoản trợ cấp như: trợ cấp lần đầu; trợ cấp tiền mua, vận chuyển nước ngọt và sạch; trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khi nghỉ hưu; thanh toán tiền tàu xe; trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

Công chức bị đình chỉ công việc để phục vụ điều tra thì có được hưởng lương không?

Có, theo Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP công chức bị đình chỉ (tạm đình chỉ) công việc để phục vụ điều tra (chưa bị xem xét kỷ luật) thì vẫn được hưởng lương nhưng chỉ được hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng.

Cụ thể, theo khoản 6 Điều 56 Nghị định 170/2025/NĐ-CP trong thời gian tạm đình chỉ công tác mà chưa bị xem xét xử lý kỷ luật thì được hưởng 50% tiền lương tháng hiện hưởng.

Trong đó, tiền lương tháng hiện hưởng được tính bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc; phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Nếu công chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận oan, sai thì được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng quy định;

- Nếu công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc hoặc bị Tòa án tuyên là có tội thì không được truy lĩnh 50% còn lại của tiền lương tháng hiện hưởng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương, phụ cấp công chức khối Đảng cấp xã MỚI sau sắp xếp đơn vị hành chính được Ban Tổ chức Trung ương trả lời tại theo Công văn 1926 ra sao?

Công văn 1926-CV/BTCTW năm 2026 cho biết chế độ tiền lương, phụ cấp đối với công chức khối Đảng cấp xã sau sắp xếp đơn vị hành chính hiện vẫn thực hiện theo quy định hiện hành. Vậy chính sách mới đối với nhóm này được định hướng như thế nào?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Lao Động Tiền Lương
Doanh nghiệp mua bán thông tin dữ liệu người lao động bị phạt bao nhiêu tiền từ ngày 10/9/2026?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, có hiệu lực từ ngày 10/9/2026. Vậy thì trường hợp doanh nghiệp mua bán thông tin dữ liệu người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?