Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức từ ngày 01/3/2026 ra sao?

06:30 | 08/03/2026
Theo quy định tại Thông tư 1/2026/TT-BNV: Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức từ ngày 01/3/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức từ ngày 01/3/2026 ra sao?
  2. Hội đồng tuyển dụng công chức gồm mấy thành viên?
  3. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức gồm những gì?

Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức từ ngày 01/3/2026 ra sao?

Ngày 09/1/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.

Theo đó, Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Điều 20 Nghị định 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.

Thông tư 1/2026/TT-BNV áp dụng đối với người được tuyển dụng vào công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức 2025 (Luật số 80/2025/QH15).

* Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương đối với cán bộ, công chức, viên chức

Việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước (Bảng 2, Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định 204/2004/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009, Nghị định 14/2012/NĐ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2012, Nghị định 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 như sau:

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có cùng hệ số bậc lương đã hưởng thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) đang hưởng (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) sang hệ số bậc lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng.

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch có hệ số bậc lương khác với hệ số bậc lương đã hưởng

* Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm thuộc lực lượng vũ trang, cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an, người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang xếp lương cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm và người làm công tác cơ yếu xếp lương cấp hàm cơ yếu hoặc quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu khi được tuyển dụng vào làm công chức thì việc xếp lương vào ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước.

* Xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định

Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác

- Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên.

Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức từ ngày 01/3/2026 ra sao?

Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương công chức từ ngày 01/3/2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Hội đồng tuyển dụng công chức gồm mấy thành viên?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định:

Hội đồng tuyển dụng công chức
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng đối với trường hợp thi tuyển hoặc xét tuyển. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
c) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức thuộc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
d) Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo của một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.
...

Theo đó, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng đối với trường hợp thi tuyển hoặc xét tuyển. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên bao gồm:

- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;

- Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;

- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức thuộc bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;

- Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo của một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.

Như vậy, Hội đồng tuyển dụng công chức được quyết định thành lập đối với trường hợp thi tuyển hoặc xét tuyển bao gồm 05 đến 07 thành viên.

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
1. Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
b) Đang cư trú tại Việt Nam;
c) Đủ 18 tuổi trở lên;
d) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
đ) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
e) Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
2. Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
...

Theo đó, điều kiện đăng ký dự tuyển công chức bao gồm:

- Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức:

+ Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008;

+ Đang cư trú tại Việt Nam;

+ Đủ 18 tuổi trở lên;

+ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;

+ Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

+ Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.

- Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tất cả các đơn vị phải rà soát, khắc phục triệt để các sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo NĐ178 và NĐ67 đã được KTNN kiểm toán, báo cáo kết quả gửi BNV trước ngày nào?

Kiểm toán Nhà nước đã chỉ ra nhiều sai sót, vi phạm trong quá trình giải quyết chế độ, chính sách theo Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP tại một số địa phương, cơ quan, đơn vị. Vậy các đơn vị có liên quan phải rà soát, khắc phục triệt để những sai sót, vi phạm này và gửi báo cáo kết quả đến Bộ Nội vụ trước thời hạn nào?

Bài viết mới nhất