|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1/2026/TT-BNV
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nội vụ
|
|
Người ký:
|
Trương Hải Long
|
|
Ngày ban hành:
|
09/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn xếp lương công chức mới tuyển dụng chưa hưởng bảng lương nhà nước
Ngày 9/1/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương người được tuyển dụng vào công chức trong đó có hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định.Hướng dẫn xếp lương công chức mới tuyển dụng chưa hưởng bảng lương nhà nước
Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định như sau:
Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định tại Điều 3, Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV thì việc xếp lương ở ngạch công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
(1) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
(2) Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương.
Sau khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Xem chi tiết tại Thông tư 1/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1/2026/TT-BNV
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 01 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG VÀO CÔNG CHỨC
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công chức - Viên chức;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn
xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn xếp lương đối với người
được tuyển dụng vào công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội
bắt buộc quy định tại Điều 20 Nghị định số 170/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản
lý công chức.
2. Thông tư này áp dụng đối với người được tuyển dụng
vào công chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức
số 80/2025/QH15.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện xếp
lương
1. Việc xếp lương phải căn cứ vào thời gian công
tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được
cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây
đã đảm nhiệm. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp
với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng
thì không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị
trí việc làm được tuyển dụng.
2. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng xác định thời
gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật làm
công việc tương ứng với yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm
tuyển dụng để xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức.
Điều 3. Xếp lương đối với người
được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo các bảng lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức
Việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào
công chức đã xếp lương theo các bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ,
công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước
(Bảng 2, Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ,
công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 204/2004/NĐ-CP), được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm
2009, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07
tháng 3 năm 2012, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 02 năm 2013 và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP
ngày 21 tháng 7 năm 2016 như sau:
1. Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch
có cùng hệ số bậc lương đã hưởng thì xếp ngang bậc lương và % phụ cấp thâm niên
vượt khung (nếu có) đang hưởng (kể cả tính thời gian xét nâng bậc lương lần sau
hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung nếu có ở ngạch cũ) sang hệ số bậc
lương ở ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm được tuyển dụng. Thời
gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc
làm được tuyển dụng.
2. Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp ngạch
có hệ số bậc lương khác với hệ số bậc lương đã hưởng
a) Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên vượt
khung: Căn cứ vào hệ số lương đã hưởng để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn
hoặc thấp hơn) ở ngạch công chức được xếp. Thời gian hưởng lương mới được tính
kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng; thời gian
xét nâng bậc lần sau được tính như sau:
Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương cao hơn gần
nhất: Nếu chênh lệch giữa hệ số lương mới được xếp so với hệ số lương đã hưởng
bằng hoặc lớn hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ
thì được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm được tuyển dụng;
nếu nhỏ hơn chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề ở ngạch cũ thì được
tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
Đối với trường hợp xếp vào hệ số lương thấp hơn gần
nhất: Được tính kể từ ngày xếp hệ số lương đang hưởng ở ngạch cũ.
b) Trường hợp đang hưởng phụ cấp thâm niên vượt
khung: Căn cứ vào tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đang hưởng
để xếp vào hệ số lương gần nhất (cao hơn hoặc thấp hơn) ở ngạch được xếp. Thời
gian hưởng lương mới được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc
làm được tuyển dụng; thời gian xét nâng bậc lương lần sau được tính như quy định
tại điểm a khoản này.
c) Trường hợp có hệ số lương đã hưởng hoặc có tổng
hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng lớn hơn hệ số lương ở bậc
cuối cùng trong ngạch được xếp thì xếp vào hệ số lương ở bậc cuối cùng trong ngạch
được xếp và được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương hoặc
tổng hệ số lương cộng phụ cấp thâm niên vượt khung đã hưởng. Thời gian hưởng
lương mới (kể cả hệ số chênh lệch bảo lưu) và thời gian xét hưởng phụ cấp thâm
niên vượt khung được tính kể từ ngày ký quyết định xếp lương ở vị trí việc làm
được tuyển dụng.
Hệ số chênh lệch bảo lưu (tính tròn số sau dấu phẩy
02 số) được hưởng trong suốt thời gian xếp ngạch công chức. Sau đó, nếu công chức
tiếp tục được thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về
chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ thì được cộng hệ số chênh lệch bảo
lưu này vào hệ số lương đang hưởng để xếp lương vào ngạch công chức theo vị trí
việc làm mới đó và thôi hưởng hệ số chênh lệch bảo lưu kể từ ngày được xếp
lương ở ngạch công chức theo vị trí việc làm mới đó.
Điều 4. Xếp lương đối với người
được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm
thuộc lực lượng vũ trang, cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan
chuyên môn kỹ thuật công an, người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ
thuật cơ yếu
Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang xếp
lương cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm và người làm công tác cơ yếu xếp lương cấp
hàm cơ yếu hoặc quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và
người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu khi được tuyển dụng
vào làm công chức thì việc xếp lương vào ngạch công chức tương ứng theo vị trí
việc làm được tuyển dụng thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6,
khoản 7 Mục III Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức
khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ
trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và
đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước.
Điều 5. Xếp lương đối với người
được tuyển dụng vào công chức chưa xếp lương theo bảng lương do nhà nước quy định
Trường hợp có thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc theo đúng quy định của pháp luật và không thuộc đối tượng quy định
tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này thì việc xếp lương ở ngạch
công chức tương ứng vị trí việc làm được tuyển dụng theo bảng lương chuyên môn,
nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban
hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP
như sau:
1. Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp
lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, chuyên viên chính và tương
đương có yêu cầu về thời gian kinh nghiệm công tác
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ của vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương,
chuyên viên chính và tương đương, sau khi trừ số thời gian công tác có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc tương ứng với số thời gian kinh nghiệm công tác theo quy định
của vị trí việc làm tuyển dụng, thời gian còn lại làm căn cứ để xếp lương ở ngạch
công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng như sau: Tính từ bậc
1, sau mỗi khoảng thời gian 03 năm (đủ 36 tháng) được xếp lên 1 bậc lương. Sau
khi quy đổi thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng
thì số tháng này được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét
hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
2. Trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp
lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên
Căn cứ vào tổng thời gian công tác được cơ quan có
thẩm quyền tuyển dụng xác định phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, tính từ bậc 1, sau mỗi khoảng thời gian
03 năm (đủ 36 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp
lương ở ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương hoặc sau mỗi
khoảng thời gian 02 năm (đủ 24 tháng) đối với trường hợp tuyển dụng vào vị trí
việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên được xếp lên 1 bậc lương. Sau khi quy đổi
thời gian để xếp vào bậc lương, nếu có số tháng chưa đủ 36 tháng (đối với trường
hợp tuyển dụng vào vị trí việc làm xếp lương ở ngạch chuyên viên và tương đương,
cán sự và tương đương) hoặc chưa đủ 24 tháng (đối với trường hợp tuyển dụng vào
vị trí việc làm xếp lương ở ngạch nhân viên) thì số tháng này được tính vào thời
gian để xét nâng bậc lương lần sau hoặc xét hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung
(nếu có).
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 3 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Thông
tư này thay đổi thì thực hiện theo quy định tại các văn bản thay đổi đó.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Người
đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là
đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công
chức), Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị phản ánh về Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và các Ban của Đảng;
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Vụ CCVC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Hải Long
|
Thông tư 1/2026/TT-BNV hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 1/2026/TT-BNV ngày 09/01/2026 hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
21/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
19/10/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2018
Ban hành:
21/07/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/07/2016
Ban hành:
19/02/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2013
Ban hành:
07/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/03/2012
Ban hành:
22/11/2010
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2010
Ban hành:
07/09/2010
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
02/10/2010
7.282
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|