Lương công chức loại A0 chênh lệch hơn 7.000.000 đồng từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở theo Nghị định 161 khi so sánh giữa mức lương cao nhất và thấp nhất ra sao?

Nguyễn Thành Đạt 101 lượt xem
15:32 | 16/06/2026
Từ 01/7/2026, lương công chức loại A0 chênh lệch hơn 7.000.000 đồng khi tăng lương cơ sở theo Nghị định 161 và so sánh giữa mức lương cao nhất và thấp nhất?
Nội dung chính
  1. Lương công chức loại A0 chênh lệch hơn 7.000.000 đồng từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở theo Nghị định 161 khi so sánh giữa mức lương cao nhất và thấp nhất ra sao?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định mới nhất?
  3. Công chức không được làm những việc gì?
  4. Lương công chức cấp xã hiện nay có còn được xếp theo Nghị định 33 nữa không?

Lương công chức loại A0 chênh lệch hơn 7.000.000 đồng từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở theo Nghị định 161 khi so sánh giữa mức lương cao nhất và thấp nhất ra sao?

Ngày 15 tháng 5 năm 2026 Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

>> Tải về: Xem chi tiết Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC, LLVT

Tuy nhiên, Chính phủ vẫn chưa ban hành thông tư mới để tính tiền lương của công chức. Do đó, tiền lương của công chức hiện nay vẫn được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:

Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức

Trong đó:

- Mức lương cơ sở là 2.340.000 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).

- Hệ số theo bậc lương công chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.

Khi đó, sẽ thay thế mức lương cơ sở trong công thức tính tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV bằng mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng.

Theo đó, bảng lương công chức loại A0 từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở được thay thế sẽ tính như sau:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương mới

Bậc 1

2.1

5,313,000

Bậc 2

2.41

6,097,300

Bậc 3

2.72

6,881,600

Bậc 4

3.03

7,665,900

Bậc 5

3.34

8,450,200

Bậc 6

3.65

9,234,500

Bậc 7

3.96

10,018,800

Bậc 8

4.27

10,803,100

Bậc 9

4.58

11,587,400

Bậc 10

4.89

12,371,700

Như vậy, từ 01/7/2026, khi so sánh giữa mức lương cao nhất và thấp nhất trong bảng lương công chức loại A0 thì mức lương giữa công chức loại A0 bậc 1 và công chức loại A0 bậc 10 chênh lệch 7.058.700 đồng.

Lương công chức loại A0 chênh lệch hơn 7.000.000 đồng từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở theo Nghị định 161 khi so sánh giữa mức lương cao nhất và thấp nhất ra sao?

Lương công chức loại A0 chênh lệch hơn 7.000.000 đồng từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở theo Nghị định 161 khi so sánh giữa mức lương cao nhất và thấp nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền tuyển dụng công chức theo quy định mới nhất?

Điều 7 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm 02 cơ quan: (1) Cơ quan quản lý công chức; (2) Cơ quan sử dụng công chức.

Cụ thể:

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức bao gồm:

- Cơ quan quản lý công chức.

- Cơ quan sử dụng công chức được giao biên chế, kinh phí hoạt động, có con dấu và tài khoản riêng, được phân cấp thẩm quyền hoặc ủy quyền tuyển dụng công chức.

Công chức không được làm những việc gì?

Điều 14 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định 06 việc công chức không được làm bao gồm:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đây trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đinh công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, những nhiều và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tỉnh, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Lương công chức cấp xã hiện nay có còn được xếp theo Nghị định 33 nữa không?

Không. Chính phủ không xếp lương mới cho toàn bộ công chức cấp xã ở 34 tỉnh thành theo Nghị định 33 nữa là do toàn bộ các quy định về công chức cấp xã trong Nghị định này đã bị bãi bỏ theo Điều 71 Nghị định 170/2025/NĐ-CP bao gồm các quy định về:

- Chức danh, số lượng công chức cấp xã.

- Tiêu chuẩn, tuyển dụng

- Tiền lương, phụ cấp, chế độ chính sách

- Điều động, chuyển công tác

- Chính sách thôi việc nghỉ hưu

- Đánh giá xếp loại công chức cấp xã.

- Khen thưởng kỷ luật và quản lý công chức cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Bài viết mới nhất