- Chính phủ ban hành NĐ có hiệu lực 2026 áp dụng mức lương 3.700.000 đồng/tháng làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng theo hình thức trả lương nào?
- Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?
- Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?
Chính phủ ban hành NĐ có hiệu lực 2026 áp dụng mức lương 3.700.000 đồng/tháng làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng theo hình thức trả lương nào?
Căn cứ vào Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 định nghĩa mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Theo đó, căn cứ vào Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu từ ngày 01/01/2026 như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Đồng thời tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Áp dụng mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
....
Như vậy, mức lương tối thiểu vùng 3.700.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 01/01/2026 cho toàn bộ người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại vùng 4 đồng thời là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
>> Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV Tại đây <<
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.
Xêm thêm:
>>> Chính Phủ ra Nghị định tăng mức lương cơ bản lên 900.000 đồng/tháng áp dụng từ năm 2026
>>> CV Bộ Nội vụ: Chế độ, chính sách đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý CHQS
>> Quyết định tặng đột xuất 4,680,000 đồng/người (tương đương 02 lần mức lương cơ sở)
>> Người lao động được nhận chính xác 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 của LĐLĐ
>> Năm 2026 Chính phủ thực hiện tăng lương và ban hành bảng lương mới thay thế hoàn toàn bảng lương cũ
>> CBCCVC được hưởng ít nhất 10 tháng tiền lương và cao nhất lên tới 25 tháng tiền lương
>> Kết thúc áp dụng mức lương cơ sở trong bảng lương của CBCCVC và LLVT
>> Công văn 79 ngày 07/01/2026: Hướng dẫn chi trả phụ cấp cho CBCCVC cấp xã theo quy định mới
>> Từ 1/1/2026, thống nhất hỗ trợ công chức viên chức, sĩ quan 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng
>> Từ năm 2026, Sĩ quan, viên chức quốc phòng nhận 2.000.000 đồng/người
>> Chính thức từ 1/1/2026, trẻ em được hưởng 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng
MỚI NHẤT >> Chốt mức tiền thưởng 2.000.000 đồng/hộ gia đình vào Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Quyết định chi tặng 500.000 đồng (bằng tiền mặt) dịp Tết Nguyên đán hằng năm cho người lao động
>> Chính thức dùng Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID thay sổ giấy trong khám bệnh chữa bệnh
>> Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định tăng ngay 40,91% lên mức mới
>> CBCCVC, NLĐ được hưởng từ 1.100.000 đồng/người đến 1.400.000 đồng/người
>> Chính thức thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2,340,000 đồng bằng mức lương mới
>> Từ 2026 đến 2029 CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/người/tháng
>> Đoàn viên, người lao động được hỗ trợ 1.000.000 đồng trong dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Từ năm 2026, người lao động sẽ được hưởng mức hỗ trợ đến hơn 28.000.000 đồng
>>> Công văn 09/1/2026: Bắt buộc chuyển khoản lương từ 5 triệu/tháng
>>> Quyết định không tăng lương cơ sở trong năm 2026 cho cán bộ công chức viên chức
>>> Công văn Thuế: Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 6 tháng đầu năm
>>> Chính thức từ ngày 15/2/2026 trợ cấp hằng tháng 1.000.000 đồng/tháng
> Chính thức áp dụng mức lương tối thiểu giờ mới từ 01/01/2026, cụ thể thế nào?
>> Tất cả CBCCVC dưới 45 tuổi hưởng trọn 03 tháng tiền lương cộng với 50% tháng tiền lương tăng thêm
>> Điều chỉnh lương tăng ngay lên 320.000 đồng theo mức lương mới của Chính phủ
>> Quyết định chi mức phụ cấp trách nhiệm 1.200.000 đồng/người/tháng từ 01/01/2026 cho cán bộ
>> Lực lượng Sĩ quan Quân đội sẽ được hỗ trợ 4.680.000 đồng ba tháng một lần
>> Chính thức thưởng ít nhất bằng 06 lần mức lương hiện hưởng cho CBCCVC và Sĩ quan, Quân nhân
>>> Chính thức đưa sĩ quan quân đội về Ban chỉ huy quân sự cấp xã
>>> Chi tiết Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 10/1/2026
>> Chính thức triển khai mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% - 100% cho giáo viên từ 01/01/2026
>> KBNN phối hợp Sở Tài chính tặng 400.000 đồng tiền Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Chính thức áp dụng biểu thuế thu nhập cá nhân năm 2026 (gồm 5 bậc)
>>> Thay đổi lịch nghỉ Tết Nguyên đán 2026 cho người lao động
>>> Tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026
>>> Chính thức mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động trong cơ sở giáo dục
>>> Chính phủ ban hành Bảng lương cụ thể mới nhất 2026 (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng,...)
>> Nghị định 07/2026 chính thức sửa đổi Nghị định 204/2004 về chế độ tiền lương CBCCVC và LLVT
>> Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 từ Trung ương đến cấp xã
>> Chính thức CBCCVC cấp xã không được xếp lương mới theo hướng dẫn tại Công văn 79 ngày 07/01/2026
>> Nghị quyết 28 Trung ương giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH là được hưởng lương hưu
>>> Thống nhất hỗ trợ 10.000.000 đồng/người cho cán bộ công chức viên chức, người lao động
>>> Cho phép CBCCVC được hưởng 40% mức lương cơ sở (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)
>>> Nghị quyết Quốc hội: Thực hiện Phụ cấp ưu đãi nghề mức 100% cho giáo viên năm 2026
>>> Mức Phụ cấp trách nhiệm cán bộ công đoàn cơ sở từ 01/01/2026
>>> CBCCVC được hưởng phụ cấp 936.000 đồng/người tính theo thời gian thực tế làm việc
>>> Chính thức phụ cấp mỗi tháng hơn 1.000.000 đồng cho lực lượng sĩ quan quân đội
>>> Nghị Quyết Chính phủ: Tặng 400.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 từ nay đến hết 31/1/2026
>>> NSNN quyết định hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng chi phí cho học sinh sinh viên

Chính phủ ban hành NĐ có hiệu lực 2026 áp dụng mức lương 3.700.000 đồng/tháng làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng theo hình thức trả lương nào? (Hình từ Internet)
Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối áp dự vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
Mức lương tối thiểu
...
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Theo đó, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
Người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như thế nào?
Căn cứ tại Điều 94 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Nguyên tắc trả lương
1. Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
2. Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Theo đó, người sử dụng lao động phải đảm bảo nguyên tắc trả lương như sau:
- Người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động.
Trường hợp người lao động không thể nhận lương trực tiếp thì người sử dụng lao động có thể trả lương cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
- Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động; không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];