Chi tiết Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1/1/2026 ra sao?
>> Cán bộ cấp xã, phường được hưởng thêm 500.000 đồng/người/tháng năm 2026
>> Năm 2026 CBCCVC, người lao động được hưởng 700.000 đồng/người/tháng
Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
>> Xem toàn bộ Nghị định 07/2026/NĐ-CP Tại đây.
Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Theo đó, Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I, điểm a khoản 4 Mục I, bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 và đồng thời bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP.
Sau đây là toàn bộ Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 10/1/2026:
I. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC:
(1) Bộ, cơ quan ngang Bộ

(2) Cơ quan thuộc Chính phủ

(3) Cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Cục thuộc Bộ) được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 117/2016/NĐ-CP và điểm c bị bãi bỏ bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP như sau:
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ:

- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ:

(4) Ban quản lý khu công nghiệp

(5) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (có nội dung được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 14/2012/NĐ-CP)

Ghi chú:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các chi nhánh của Văn phòng: Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính.
(6) Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở (gọi chung là chi cục thuộc Sở)

- Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:
(7) Thanh tra
- Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Cơ quan thuộc Cục thuộc Bộ

- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(8) Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản
Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Thủy sản quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Các chức danh lãnh đạo trong các cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản | Từ 0,15 đến 0,7 |
(9) Kiểm lâm
Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Các chức danh lãnh đạo thuộc ngành Kiểm lâm ở địa phương | Từ 0,15 đến 0,8 |
(10) Khí tượng thủy văn
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Các chức danh lãnh đạo Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia | Từ 0,2 đến 1,25 | |
2 | Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức thuộc Đài khí tượng thủy văn | Từ 0,2 đến 1,0 | |
3 | Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức thuộc Trạm khí tượng thủy văn | Từ 0,15 đến 0,6 |
(11) Nghiên cứu khoa học
- Viện nghiên cứu khoa học thuộc Chính phủ (Viện Khoa học Quốc gia):
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Chủ tịch Viện | 1,40 |
2 | Phó Chủ tịch Viện | 1,15 |
3 | Trưởng ban và tương đương | 1,00 |
4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,80 |
5 | Trưởng phòng và tương đương | 0,60 |
6 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 |
- Các viện nghiên cứu khoa học còn lại:
Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Các chức danh lãnh đạo trong các Viện nghiên cứu khoa học | Từ 0,2 đến 1,0 |
(12) Giáo dục và đào tạo
- Đại học Quốc gia
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Giám đốc | 1,30 |
2 | Phó Giám đốc | 1,10 |
3 | Trưởng ban và tương đương | 0,90 |
4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,70 |
5 | Trưởng phòng và tương đương | 0,50 |
6 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 |
- Các trường khác
Số thứ tự | Cơ sở đào tạo | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Đại học vùng và trường Đại học trọng điểm | Các chức danh lãnh đạo thuộc Đại học vùng và trường Đại học trọng điểm | Từ 0,15 đến 1,1 | |
2 | Trường Đại học còn lại | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Đại học còn lại | Từ 0,15 đến 1,0 | |
3 | Trường Cao đẳng | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Cao đẳng | Từ 0,15 đến 0,9 | |
4 | Trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề | Từ 0,15 đến 0,8 | |
5 | Trường phổ thông | Các chức danh lãnh đạo trong các trường phổ thông | Từ 0,15 đến 0,7 | |
6 | Trường mầm non | Các chức danh lãnh đạo trong các trường mầm non | Từ 0,15 đến 0,5 |
(13) Y tế
- Hệ điều trị
Số thứ tự | Cơ sở khám chữa bệnh | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Y tế quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Bệnh viện | Các chức danh lãnh đạo trong bệnh viện | Từ 0,15 đến 1,1 | |
2 | Trung tâm y tế | Các chức danh lãnh đạo trong Trung tâm y tế | Từ 0,15 đến 0,7 | |
3 | Trạm chuyên khoa, đội y tế lưu động | Các chức danh lãnh đạo trạm chuyên khoa, đội lưu động y tế, trạm y tế | Từ 0,15 đến 0,5 |
- Hệ dự phòng
Số thứ tự | Các Viện và Trung tâm | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Y tế quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Viện | Các chức danh lãnh đạo trong các Viện | Từ 0,15 đến 1,0 | |
2 | Trung tâm | Các chức danh lãnh đạo trong các Trung tâm | Từ 0,15 đến 0,7 | |
3 | Đội Y tế dự phòng | Các chức danh lãnh đạo trong các Đội | Từ 0,15 đến 0,5 |
(14) Văn hóa - Thông tin
Số thứ tự | Các tổ chức ngành văn hóa | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Văn hóa - Thông tin quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Thư viện | Các chức danh lãnh đạo trong thư viện | Từ 0,15 đến 1,0 | |
2 | Bảo tàng | Các chức danh lãnh đạo trong bảo tàng | Từ 0,15 đến 1,0 | |
3 | Nhà hát | Các chức danh lãnh đạo trong nhà hát | Từ 0,15 đến 0,8 | |
4 | Trung tâm văn hóa - thông tin | Các chức danh lãnh đạo trong trung tâm văn hóa - thông tin | Từ 0,15 đến 0,7 | |
5 | Đoàn nghệ thuật | Các chức danh lãnh đạo trong đoàn nghệ thuật | Từ 0,15 đến 0,6 |
(15) Báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương
Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Văn hóa -Thông tin quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Các chức danh lãnh đạo của các báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương | Từ 0,15 đến 1,0 |
(16) Thể dục thể thao
Các trung tâm | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Ủy ban Thể dục Thể thao quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Trung tâm thể thao và các câu lạc bộ thể dục thể thao | Các chức danh lãnh đạo trong các Trung tâm thể thao và câu lạc bộ thể dục thể thao | Từ 0,15 đến 0,90 |
(17) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ
- Hội và tổ chức phi chính phủ ở Trung ương:
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hạng I | Hạng II |
1 | Chủ tịch | 1,30 | 1,10 |
2 | Phó Chủ tịch | 1,10 | 0,90 |
3 | Trưởng ban và tương đương | 0,90 | 0,60 |
4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,70 | 0,40 |
5 | Trưởng phòng (thuộc ban) và tương đương | 0,50 | |
6 | Phó trưởng phòng (thuộc ban) và tương đương | 0,40 |
Ghi chú:
+ Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Trường hợp Chủ tịch Hội và các tổ chức phi chính phủ ở Trung ương đã được xếp lương theo chức danh Bộ trưởng và tương đương trở lên thì không hưởng phụ cấp chức vụ.
+ Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi chính phủ thỏa thuận với Bộ Nội vụ để áp dụng mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
+ Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi chính phủ ở Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Bộ Nội vụ thỏa thuận thành lập.
- Hội và các tổ chức phi chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh | Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại |
1 | Chủ tịch | 1,00 | 0,90 |
2 | Phó Chủ tịch | 0,80 | 0,70 |
3 | Trưởng phòng (ban) và tương đương | 0,60 | 0,50 |
4 | Phó trưởng phòng (ban) và tương đương | 0,40 | 0,30 |
Ghi chú:
+ Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
+ Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
+ Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
II. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Bộ trưởng | Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50. |
2 | Tổng tham mưu trưởng | 1,40 |
3 | Tư lệnh quân khu | 1,25 |
4 | Tư lệnh quân đoàn | 1,10 |
5 | Phó tư lệnh quân đoàn | 1,00 |
6 | Sư đoàn trưởng | 0,90 |
7 | Lữ đoàn trưởng | 0,80 |
8 | Trung đoàn trưởng | 0,70 |
9 | Phó trung đoàn trưởng | 0,60 |
10 | Tiểu đoàn trưởng | 0,50 |
11 | Phó tiểu đoàn trưởng | 0,40 |
12 | Đại đội trưởng | 0,30 |
13 | Phó đại đội trưởng | 0,25 |
14 | Trung đội trưởng | 0,20 |
Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo khác thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân được xác định theo nguyên tắc tương đương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chính ủy (chính trị viên) các cấp trong Quân đội nhân dân bằng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị cùng cấp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
Tại đây >> Mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Cán bộ Công chức Viên chức 2026.
>>> Chính thức đưa sĩ quan quân đội về Ban chỉ huy quân sự cấp xã
>> Nghị quyết 32: Sinh đủ 02 con được nhận 5.000.000 đồng (bằng tiền) từ Nhà nước
>> Vẫn tiếp tục bảo lưu tiền lương cũ cho CBCCVC cấp xã sau 01/01/2026 chưa tăng lương, xếp lương mới
>> Người cao tuổi nhận 2.300.000 đồng/người (bằng tiền) và 0,08 chỉ vàng

Chi tiết Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1/1/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
05 Nguyên tắc trong thi hành công vụ của cán bộ công chức là gì?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Nguyên tắc trong thi hành công vụ
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.
3. Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả.
5. Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
Theo đó, 05 Nguyên tắc trong thi hành công vụ của cán bộ công chức gồm:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân.
- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
- Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt, chuyên nghiệp, hiện đại và hiệu quả.
- Bảo đảm thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
Cán bộ, công chức trong thi hành công vụ có nghĩa vụ như thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định cán bộ, công chức trong thi hành công vụ có nghĩa vụ như sau:
- Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ động nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu của công việc; ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong thực thi nhiệm vụ.
- Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước.
- Chủ động, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ; phối hợp chặt chẽ với đồng nghiệp trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kết trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản công được giao.
- Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải chấp hành, đồng thời báo cáo bằng văn bản với cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];