- Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất 2026?
- I. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC:
- (1) Bộ, cơ quan ngang Bộ
- (2) Cơ quan thuộc Chính phủ
- (3) Cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Cục thuộc Bộ) được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 117/2016/NĐ-CP và điểm c bị bãi bỏ bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP như sau:
- (4) Ban quản lý khu công nghiệp
- (6) Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở (gọi chung là chi cục thuộc Sở)
- (7) Thanh tra
- (8) Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản
- ...
- II. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn gì?
- Ủy ban nhân dân hiện nay gồm những chức danh nào?
Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất 2026?
>> Mỗi CBCCVC và NLĐ được truy lĩnh đến 5.000.000 đồng/tháng tính từ 01/3/2025
>> CBCCVC từ 01/01/2027 được hưởng thu nhập tăng thêm 5,819,000 đồng/tháng đến 8,096,000 đồng/tháng
Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 76/2009/NĐ-CP, Nghị định 14/2012/NĐ-CP, Nghị định 17/2013/NĐ-CP và Nghị định 117/2016/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 07/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Bãi bỏ quy định về phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Theo đó, Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi, sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I, điểm a khoản 4 Mục I, bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 và đồng thời bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP.
Sau đây là toàn bộ Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 10/1/2026:
I. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO (BẦU CỬ, BỔ NHIỆM) CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA NHÀ NƯỚC:
(1) Bộ, cơ quan ngang Bộ

(2) Cơ quan thuộc Chính phủ

(3) Cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi chung là Cục thuộc Bộ) được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 2 Nghị định 117/2016/NĐ-CP và điểm c bị bãi bỏ bởi Nghị định 07/2026/NĐ-CP như sau:
- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ:

- Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Cục thuộc Bộ:

(4) Ban quản lý khu công nghiệp

(5) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (có nội dung được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 14/2012/NĐ-CP)

Ghi chú:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và các chi nhánh của Văn phòng: Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính.
(6) Chi cục và các tổ chức tương đương thuộc Sở (gọi chung là chi cục thuộc Sở)

- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố:
(7) Thanh tra
- Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Cơ quan thuộc Cục thuộc Bộ

- Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(8) Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản
Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Thủy sản quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Các chức danh lãnh đạo trong các cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản; cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và thú y thủy sản | Từ 0,15 đến 0,7 |
...
(9) Kiểm lâm
Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Các chức danh lãnh đạo thuộc ngành Kiểm lâm ở địa phương | Từ 0,15 đến 0,8 |
(10) Khí tượng thủy văn
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Các chức danh lãnh đạo Trung tâm Khí tượng thủy văn Quốc gia | Từ 0,2 đến 1,25 | |
2 | Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức thuộc Đài khí tượng thủy văn | Từ 0,2 đến 1,0 | |
3 | Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức thuộc Trạm khí tượng thủy văn | Từ 0,15 đến 0,6 |
(11) Nghiên cứu khoa học
- Viện nghiên cứu khoa học thuộc Chính phủ (Viện Khoa học Quốc gia):
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Chủ tịch Viện | 1,40 |
2 | Phó Chủ tịch Viện | 1,15 |
3 | Trưởng ban và tương đương | 1,00 |
4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,80 |
5 | Trưởng phòng và tương đương | 0,60 |
6 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 |
- Các viện nghiên cứu khoa học còn lại:
Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Các chức danh lãnh đạo trong các Viện nghiên cứu khoa học | Từ 0,2 đến 1,0 |
(12) Giáo dục và đào tạo
- Đại học Quốc gia
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Giám đốc | 1,30 |
2 | Phó Giám đốc | 1,10 |
3 | Trưởng ban và tương đương | 0,90 |
4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,70 |
5 | Trưởng phòng và tương đương | 0,50 |
6 | Phó trưởng phòng và tương đương | 0,40 |
- Các trường khác
Số thứ tự | Cơ sở đào tạo | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Đại học vùng và trường Đại học trọng điểm | Các chức danh lãnh đạo thuộc Đại học vùng và trường Đại học trọng điểm | Từ 0,15 đến 1,1 | |
2 | Trường Đại học còn lại | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Đại học còn lại | Từ 0,15 đến 1,0 | |
3 | Trường Cao đẳng | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Cao đẳng | Từ 0,15 đến 0,9 | |
4 | Trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề | Các chức danh lãnh đạo trong các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề | Từ 0,15 đến 0,8 | |
5 | Trường phổ thông | Các chức danh lãnh đạo trong các trường phổ thông | Từ 0,15 đến 0,7 | |
6 | Trường mầm non | Các chức danh lãnh đạo trong các trường mầm non | Từ 0,15 đến 0,5 |
(13) Y tế
- Hệ điều trị
Số thứ tự | Cơ sở khám chữa bệnh | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Y tế quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Bệnh viện | Các chức danh lãnh đạo trong bệnh viện | Từ 0,15 đến 1,1 | |
2 | Trung tâm y tế | Các chức danh lãnh đạo trong Trung tâm y tế | Từ 0,15 đến 0,7 | |
3 | Trạm chuyên khoa, đội y tế lưu động | Các chức danh lãnh đạo trạm chuyên khoa, đội lưu động y tế, trạm y tế | Từ 0,15 đến 0,5 |
- Hệ dự phòng
Số thứ tự | Các Viện và Trung tâm | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Y tế quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Viện | Các chức danh lãnh đạo trong các Viện | Từ 0,15 đến 1,0 | |
2 | Trung tâm | Các chức danh lãnh đạo trong các Trung tâm | Từ 0,15 đến 0,7 | |
3 | Đội Y tế dự phòng | Các chức danh lãnh đạo trong các Đội | Từ 0,15 đến 0,5 |
(14) Văn hóa - Thông tin
Số thứ tự | Các tổ chức ngành văn hóa | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Văn hóa - Thông tin quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
1 | Thư viện | Các chức danh lãnh đạo trong thư viện | Từ 0,15 đến 1,0 | |
2 | Bảo tàng | Các chức danh lãnh đạo trong bảo tàng | Từ 0,15 đến 1,0 | |
3 | Nhà hát | Các chức danh lãnh đạo trong nhà hát | Từ 0,15 đến 0,8 | |
4 | Trung tâm văn hóa - thông tin | Các chức danh lãnh đạo trong trung tâm văn hóa - thông tin | Từ 0,15 đến 0,7 | |
5 | Đoàn nghệ thuật | Các chức danh lãnh đạo trong đoàn nghệ thuật | Từ 0,15 đến 0,6 |
(15) Báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương
Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Bộ Văn hóa -Thông tin quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Các chức danh lãnh đạo của các báo, đài thuộc Bộ, ngành, địa phương | Từ 0,15 đến 1,0 |
(16) Thể dục thể thao
Các trung tâm | Chức danh lãnh đạo | Hệ số | Ủy ban Thể dục Thể thao quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của Liên Bộ Nội vụ - Tài chính |
Trung tâm thể thao và các câu lạc bộ thể dục thể thao | Các chức danh lãnh đạo trong các Trung tâm thể thao và câu lạc bộ thể dục thể thao | Từ 0,15 đến 0,90 |
(17) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ
- Hội và tổ chức phi chính phủ ở Trung ương:
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hạng I | Hạng II |
1 | Chủ tịch | 1,30 | 1,10 |
2 | Phó Chủ tịch | 1,10 | 0,90 |
3 | Trưởng ban và tương đương | 0,90 | 0,60 |
4 | Phó trưởng ban và tương đương | 0,70 | 0,40 |
5 | Trưởng phòng (thuộc ban) và tương đương | 0,50 | |
6 | Phó trưởng phòng (thuộc ban) và tương đương | 0,40 |
Ghi chú:
+ Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi Chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo. Trường hợp Chủ tịch Hội và các tổ chức phi chính phủ ở Trung ương đã được xếp lương theo chức danh Bộ trưởng và tương đương trở lên thì không hưởng phụ cấp chức vụ.
+ Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi chính phủ thỏa thuận với Bộ Nội vụ để áp dụng mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
+ Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi chính phủ ở Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Bộ Nội vụ thỏa thuận thành lập.
- Hội và các tổ chức phi chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Đô thị loại đặc biệt, thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh | Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương còn lại |
1 | Chủ tịch | 1,00 | 0,90 |
2 | Phó Chủ tịch | 0,80 | 0,70 |
3 | Trưởng phòng (ban) và tương đương | 0,60 | 0,50 |
4 | Phó trưởng phòng (ban) và tương đương | 0,40 | 0,30 |
Ghi chú:
+ Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước được cử sang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội và các tổ chức phi chính phủ thì xếp lương theo ngạch công chức, viên chức chuyên môn đang hưởng và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.
+ Các chức danh lãnh đạo trong các tổ chức trực thuộc Hội và trực thuộc các tổ chức phi chính phủ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi là Ban, phòng và tương đương) được hưởng phụ cấp chức vụ khi được Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập.
+ Trường hợp theo Điều lệ hoạt động của tổ chức mà có các chức danh lãnh đạo khác chưa nêu ở bảng trên, thì Hội hoặc tổ chức phi Chính phủ thỏa thuận với Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức phụ cấp chức vụ cho phù hợp.
II. PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN
Số thứ tự | Chức danh lãnh đạo | Hệ số |
1 | Bộ trưởng | Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50. |
2 | Tổng tham mưu trưởng | 1,40 |
3 | Tư lệnh quân khu | 1,25 |
4 | Tư lệnh quân đoàn | 1,10 |
5 | Phó tư lệnh quân đoàn | 1,00 |
6 | Sư đoàn trưởng | 0,90 |
7 | Lữ đoàn trưởng | 0,80 |
8 | Trung đoàn trưởng | 0,70 |
9 | Phó trung đoàn trưởng | 0,60 |
10 | Tiểu đoàn trưởng | 0,50 |
11 | Phó tiểu đoàn trưởng | 0,40 |
12 | Đại đội trưởng | 0,30 |
13 | Phó đại đội trưởng | 0,25 |
14 | Trung đội trưởng | 0,20 |
Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo khác thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân được xác định theo nguyên tắc tương đương, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định cụ thể sau khi có thỏa thuận của liên Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.
Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh Chính ủy (chính trị viên) các cấp trong Quân đội nhân dân bằng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị cùng cấp thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
* Xem thông tin mới nhất:
>> Quyết định cho thôi chức Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố từ ngày 07/09/2026
>> Tặng quà 1.000.000 đồng cho Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, trưởng Ban công tác mặt trận từ 20/09/2026
>> Không cho phép nhân viên y tế được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề từ ngày 09/09/2026
>> Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp được hưởng trợ cấp bằng 03 tháng tiền lương
>> Tăng 10% tiền hỗ trợ cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
>> Luật sư công được nhận chính xác 1.265.000 đồng/buổi làm việc từ 01/10/2026
>> Hướng dẫn đánh giá xếp loại quý 3 năm 2026 đối với viên chức đơn vị sự nghiệp công lập
>> Hướng dẫn khai báo số ĐDCN/CCCD trên hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHXH
>> Trước 25/09/2026 phải hoàn thành đánh giá xếp loại quý 3 2026 đối với viên chức
>> Khoản hỗ trợ khác ngoài NĐ154 sẽ bị thu hồi toàn bộ nộp Ngân sách nhà nước
>> Lịch nghỉ NGÀY VĂN HÓA VIỆT NAM 24/11/2026 người lao động được nghỉ 3 ngày liên tục
>> Trước 20/09/2026 Quyết định mức xếp loại đánh giá Quý 3 2026 đối với viên chức
>> Chính thức: Trả lương tháng 9/2026 trong tháng 8/2026 cho toàn thể CBCCVC
>> MỚI Từ 10/8/2026, mỗi người dân được hỗ trợ tiền 250.000 đồng/người/ngày
>> Trợ cấp người có công từ 1/10/2026 là bao nhiêu?

Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn gì?
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau
- Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân; triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Ủy ban nhân dân.
- Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp 2013, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình; kiểm tra và xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện Hiến pháp 2013 và pháp luật trên địa bàn.
- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; về thực hiện cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn; thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình, trong giải quyết thủ tục hành chính và cung ứng dịch vụ công trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách của địa phương; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư, tài chính, nguồn ngân sách, tài sản công, cơ sở hạ tầng được giao trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành, lĩnh vực, phát triển kinh tế tư nhân, phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn; tổ chức thực hiện quản lý nhà nước tại địa phương trong các lĩnh vực kinh tế, đất đai, nông nghiệp, nông thôn, tài nguyên, môi trường, thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, giáo dục, y tế, xây dựng pháp luật, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp, nội vụ, lao động, thông tin, văn hóa, xã hội, du lịch, thể dục, thể thao trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ về đối ngoại, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người; phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác tại địa phương theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chính sách về dân tộc, tôn giáo; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số, tín đồ tôn giáo trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các loại quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn; quản lý các chợ, trung tâm thương mại, điểm du lịch, cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục tiểu học, cơ sở giáo dục trung học cơ sở, cơ sở y tế, cơ sở phúc lợi xã hội thuộc thẩm quyền; duy trì truyền thống văn hóa ở địa phương, quản lý các cơ sở văn hóa, thể thao và giải trí trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức, viên chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình, người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình.
- Chỉ đạo, xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp liên quan đến thiên tai, dịch bệnh, thảm họa trên địa bàn.
- Chịu trách nhiệm cung ứng các dịch vụ công thiết yếu trên địa bàn về điện chiếu sáng, cấp nước, xử lý nước thải, rác thải, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của chính quyền địa phương cấp mình và trong các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động tự quản của thôn trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
- Được thay mặt Ủy ban nhân dân cấp mình quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân, trừ những nội dung quy định tại khoản 2 Điều 40 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 và báo cáo Ủy ban nhân dân tại phiên họp gần nhất.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
(Điều 23 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025)
Ủy ban nhân dân hiện nay gồm những chức danh nào?
Căn cứ Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:
Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.
Theo đó, Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];