Sau sáp nhập áp dụng thống nhất mức 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng trên toàn TPHCM theo mức của Bà Rịa - Vũng Tàu cũ ra sao?
Ngày 12/6/2025 tại Nghị quyết 202/2025/QH15 Quốc hội quyết định sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người.
Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông.
Ngày 28/8/2025 Hội đồng Nhân dân TPHCM ban hành Nghị quyết 398/NQ-HĐND năm 2025 về việc áp dụng Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ).
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa X, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 28 tháng 8 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày được thông qua./.
Theo đó, thôn đội trưởng, ấp đội trưởng, khu đội trưởng được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 4.680.000 đồng/người/tháng trên địa bàn TpHCM kể từ ngày 28/8/2025.
>> Toàn bộ 04 Bảng lương mới năm 2026 của giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non
>> Trung ương ra Kết luận: Sau năm 2026 ban hành mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT để thay thế
>> Kết thúc trả tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và NLĐ trực tiếp qua tài khoản
>> Không còn áp dụng mức 2.340.000 đồng mà tăng lên 4.140.000 đồng (mức lương mới)
>> Người lao động được tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Năm 2026 vẫn chi thu nhập tăng thêm mức 80% cho CBCC và 60% cho viên chức dựa trên mức lương
>> Năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới
>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn cho CBCCVC mức 2.000.000 đồng/tháng/người đến 01/01/2029
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT năm 2026 theo Thông tư Bộ Tài chính
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác
>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)
>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương
>> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng
>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/ngày/người cho chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo
>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được NSNN hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng
>> Quyết định 2326: CBCC nữ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn

Sau sáp nhập áp dụng thống nhất mức 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng trên toàn TPHCM theo mức của Bà Rịa - Vũng Tàu cũ ra sao?
Thôn đội trưởng có thuộc hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ không?
Căn cứ tại Điều 18 Luật Dân quân tự vệ 2019 có khoản bị bãi bỏ bởi khoản 20 Điều 10 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 quy định như sau:
Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.
3. Tư lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn.
4. Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.
6. Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ.
7. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
8. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.
9. Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ.
10. Thôn đội trưởng.
Theo đó, Thôn đội trưởng thuộc hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua Dân quân tự vệ?
Căn cứ tại Điều 26 Thông tư 93/2024/TT-BQP có quy định hướng dẫn hồ sơ xét tặng danh hiệu thi đua Dân quân tự vệ và hình thức khen thưởng Dân quân tự vệ như sau:
Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng
Thực hiện theo quy định tại các Điều 84 và Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và các Điều 30 và 31 Nghị định 98/2023/NĐ-CP và các quy định sau:
- Cấp quản lý về tổ chức, cá nhân thuộc tổ chức, thành phần của Dân quân tự vệ, quỹ lương có trách nhiệm tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức, mức hạng khen thưởng. Báo cáo thành tích thực hiện theo mẫu từ số 02 đến số 11 quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định 98/2023/NĐ-CP. Nội dung báo cáo thành tích phải có đủ các căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và các văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.
- Khi trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phải đóng dấu giáp lai; đồng thời gửi file điện tử của hồ sơ đến Cục Dân quân tự vệ, trò văn bản có nội dung thuộc bí mật Nhà nước, bí mật quân sự.
Hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu thi đua, gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua;
- Biên bản bình xét thi đua;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, có xác nhận của cấp trình khen thưởng.
- Các văn bản liên quan theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và Điều 30 Nghị định 98/2023/NĐ-CP (nếu có).
Hồ sơ đề nghị tặng, truy tặng Huân chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng” có 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình đề nghị xét khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của hội đồng thi đua - khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và Điều 30 Nghị định 98/2023/NĐ-CP (nếu có).
Hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” có 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình đề nghị xét khen thưởng;
- Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu kín của hội đồng thi đua - khen thưởng;
- Ý kiến của cấp ủy đảng (ban thường vụ đảng ủy);
- Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;
- Các văn bản liên quan theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 84 Luật Thi đua, khen thưởng 2024 và Điều 30 Nghị định 98/2023/NĐ-CP (nếu có).
Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản áp dụng đối với các trường hợp quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình đề nghị xét khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trình khen.
Hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp vũ trang quần chúng” có 01 bộ (bản chính), gồm:
- Tờ trình hoặc công văn đề nghị khen thưởng;
- Danh sách đề nghị tặng Kỷ niệm chương (thực hiện theo mẫu số 01 kèm theo Thông tư 93/2024/TT-BQP);
- Tờ khai của cá nhân, có xác nhận của cấp trình khen (thực hiện theo mẫu số 02 kèm theo Thông tư 93/2024/TT-BQP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];