- Cán bộ công chức viên chức nữ được hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng theo mức chi tại Nghị quyết 40 với những trường hợp nào?
- Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ tiền đi lại từ 01/01/2026 với mức 4.000.000 đồng/tháng tại Nghị quyết 40 ra sao?
- Công chức thôi việc trong những trường hợp nào?
Cán bộ công chức viên chức nữ được hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng theo mức chi tại Nghị quyết 40 với những trường hợp nào?
>> Xem chi tiết tại Nghị quyết 40 (Hiệu lực từ 01/01/2026) tại đây
Xét Tờ trình số 177/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái, bố trí, phân công công tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 663/BC-BPC ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động, luân chuyển, biệt phái, bố trí, phân công công tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Cán bộ công chức viên chức (sau đây gọi chung là cán bộ) làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển, biệt phái, bố trí, phân công công tác theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh và trong quy hoạch, kế hoạch, đề án sử dụng của cấp có thẩm quyền.
+ Từ cấp tỉnh, cấp huyện (trước sắp xếp) về các xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã); từ cấp xã, cấp huyện (trước sắp xếp) về cấp tỉnh; trong nội bộ cơ quan, đơn vị nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị quyết này;
+ Từ đơn vị cấp xã này đến đơn vị cấp xã khác.
Chính sách hỗ trợ bổ sung: Ngoài các khoản hỗ trợ tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND.
- Hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ nữ người đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hỗ trợ 500.000 đồng/người/tháng đối với:
+ Cán bộ nữ không là người đồng bào dân tộc thiểu số;
+ Cán bộ nam người đồng bào dân tộc thiểu số.
Trường hợp cán bộ và người lao động được hưởng chính sách hỗ trợ tương tự của tỉnh hoặc của bộ, ngành Trung ương (không bao gồm hỗ trợ tiền cơm theo Quy chế chi tiêu nội bộ).
Như vậy, cán bộ công chức viên chức nữ từ 01/01/2026 được hỗ trợ theo mức chi tại Nghị quyết 40 đối với trường hợp:
- Được điều động, luân chuyển, biệt phái, bố trí, phân công công tác trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Là người đồng bào dân tộc thiểu số mức 800.000 đồng/tháng.
- Không là người đồng bào dân tộc thiểu số mức 500.000 đồng/tháng.
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác
>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)
>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương
>> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng
>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/ngày/người cho chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương
>> Nghị quyết 57: Năm 2026 tặng tiền mặt 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>> Quyết định 2326: CBCC nữ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn
>> Tăng lương cơ bản năm 2026 lên mức tối đa 350.000 đồng/tháng (tức tăng 7,06%/tháng)
>> Áp dụng mức tăng lương mới hơn 7% của Chính phủ ngay từ 01/01/2026 để thực hiện xếp lương

Cán bộ công chức viên chức nữ được hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng theo mức chi tại Nghị quyết 40 với những trường hợp nào?
Cán bộ công chức viên chức được hỗ trợ tiền đi lại từ 01/01/2026 với mức 4.000.000 đồng/tháng tại Nghị quyết 40 ra sao?
Tại Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định:
Hỗ trợ tiền ăn: 2.000.000 đồng/người/tháng.
Hỗ trợ chi phí đi lại, trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cán bộ và người lao động đến công tác chưa bố trí được xe công vụ hoặc bố trí xe đưa rước, thì được hỗ trợ như sau:
- Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 20km đến dưới 40km: Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng;
- Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 40km đến dưới 60km: Mức hỗ trợ 1.600.000 đồng/người/tháng:
- Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 60km đến dưới 80km: Mức hỗ trợ 2.200.000 đồng/người/tháng;
- Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 80km đến dưới 100km: Mức hỗ trợ 2.800.000 đồng/người/tháng;
- Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 100km đến dưới 120km: Mức hỗ trợ 3.400.000 đồng/người/tháng;
- Trường hợp nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 120km trở lên: Mức hỗ trợ 4.000.000 đồng/người/tháng.
Như vậy cán bộ công chức viên chức từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền đi lại với mức 4.000.000 đồng/tháng tại Nghị quyết 40 khi nơi nhận công tác mới cách nơi đăng ký thường trú từ 120km trở lên.
Công chức thôi việc trong những trường hợp nào?
Căn cứ Điều 32 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Thôi việc, nghỉ hưu đối với công chức
1. Công chức thôi việc trong các trường hợp sau:
a) Theo nguyện vọng cá nhân và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý. Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc của cấp có thẩm quyền;
b) Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật này đến mức phải cho thôi việc.
2. Công chức được nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
3. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cho thôi việc, nghỉ hưu và chế độ, chính sách đối với công chức thôi việc, nghỉ hưu thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Chính phủ.
Công chức thôi việc trong những trường hợp sau:
- Theo nguyện vọng cá nhân và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đồng ý. Không giải quyết thôi việc đối với công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc của cấp có thẩm quyền;
- Không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 của Luật này đến mức phải cho thôi việc.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];