Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng tại vùng 4 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 65,682 lượt xem
08:49 | 14/01/2026
Từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng tại vùng 4 ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng tại vùng 4 ra sao?
  2. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là khi nào?
  3. Thẻ bảo hiểm y tế của người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có giá trị sử dụng từ ngày nào theo Nghị định 188?

Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng tại vùng 4 ra sao?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa đến hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Năm 2025 mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Cụ thể mức lương tối thiểu vùng hiện nay:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, đối với người lao động tại vùng 4 thì:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định tăng từ 2.340.000 đồng lên 3.700.000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (tức tăng 58,12%).

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tăng từ 3.450.000 đồng lên 3.700.000 đồng để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (tức tăng 07,25%).

>> Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định tăng ngay 40,91% lên mức mới

>> CBCCVC, NLĐ được hưởng từ 1.100.000 đồng/người đến 1.400.000 đồng/người

>> Chính thức thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2,340,000 đồng bằng mức lương mới

>> Từ 2026 đến 2029 CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/người/tháng

>> Tất cả CBCCVC dưới 45 tuổi hưởng trọn 03 tháng tiền lương cộng với 50% tháng tiền lương tăng thêm

>> Toàn bộ CBCCVC kết thúc hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 đồng thời phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp ưu đãi

>> Ngân sách trung ương năm 2026 tiếp tục điều chỉnh lương hưu, tinh giản biên chế và điều chỉnh 03 khoản phụ cấp khác

>> Điều chỉnh lương tăng ngay lên 320.000 đồng theo mức lương mới của Chính phủ

>> Nghị định 07/2026 chính thức sửa đổi Nghị định 204/2004 về chế độ tiền lương CBCCVC và LLVT

>> Bộ Nội vụ chính thức hướng dẫn xếp lương mới từ 01/03/2026 từ Trung ương đến cấp xã

>> Chính thức CBCCVC cấp xã không được xếp lương mới theo hướng dẫn tại Công văn 79 ngày 07/01/2026

>> Người từ đủ 70 tuổi trở lên không được hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng

>> Nghị quyết 28 Trung ương giảm xuống còn 10 năm đóng BHXH là được hưởng lương hưu

>> Toàn bộ 04 Bảng lương mới năm 2026 của giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non

>> Trung ương ra Kết luận: Sau năm 2026 ban hành mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT để thay thế

>> Kết thúc trả tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và NLĐ trực tiếp qua tài khoản

>> Không còn áp dụng mức 2.340.000 đồng mà tăng lên 4.140.000 đồng (mức lương mới)

>> Người lao động được tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Năm 2026 vẫn chi thu nhập tăng thêm mức 80% cho CBCC và 60% cho viên chức dựa trên mức lương

>> Năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới

>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn cho CBCCVC mức 2.000.000 đồng/tháng/người đến 01/01/2029

>> CBCCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế buộc phải hoàn trả toàn bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT năm 2026 theo Thông tư Bộ Tài chính

>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác

>> Sau sáp nhập áp dụng thống nhất mức 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng

>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)

>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương

>> Sau năm 2026 thay đổi phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại, nguy hiểm của CBCCVC, LLVT

>> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng

>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/ngày/người cho chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo

>> Nghị quyết 57: Năm 2026 tặng tiền mặt 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K

>> Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhằm mở rộng đối tượng thụ hưởng

>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được NSNN hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng

>> Quyết định 2326: CBCC nữ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn

>> Tăng lương cơ bản năm 2026 lên mức tối đa 350.000 đồng/tháng (tức tăng 7,06%/tháng)

>> Áp dụng mức tăng lương mới hơn 7% của Chính phủ ngay từ 01/01/2026 để thực hiện xếp lương

Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng tại vùng 4 ra sao?

Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng tại vùng 4 ra sao?

Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là khi nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định về mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
4. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Như vậy, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thẻ bảo hiểm y tế của người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có giá trị sử dụng từ ngày nào theo Nghị định 188?

Theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thời điểm thẻ bảo hiểm y tế có giá trị sử dụng
1. Đối với đối tượng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế: Từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Đối với đối tượng quy định tại điểm h khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế:
a) Trường hợp trẻ em sinh từ ngày 30 tháng 9 trở về trước: từ ngày sinh đến hết ngày 30 tháng 9 của năm trẻ đủ 72 tháng tuổi;
b) Trường hợp trẻ sinh sau ngày 30 tháng 9: từ ngày sinh đến hết ngày cuối của tháng trẻ đủ 72 tháng tuổi.
3. Đối với đối tượng quy định tại điểm r khoản 3 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế: từ ngày được hưởng trợ cấp xã hội tại quyết định của Ủy ban nhân dân theo phân cấp về thẩm quyền.
4. Đối với đối tượng quy định tại điểm o khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật Bảo hiểm y tế mà được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế: từ ngày được xác định tại Quyết định phê duyệt danh sách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, thẻ bảo hiểm y tế của người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có giá trị sử dụng từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp ghi trong quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận trợ cấp BHXH qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, việc chi trả trợ cấp BHXH có thêm phương thức thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy người đang hưởng trợ cấp BHXH cần thực hiện những bước nào để đăng ký và nhận tiền qua VNeID? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Bài viết mới nhất