Chỉ thị TT Chính phủ chỉ đạo chi trả gộp 2 tháng lương hưu (tháng 02 và tháng 03 năm 2026) theo Chỉ thị 36 vào thời điểm nào?
Ngày 31/12/2025, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã ký ban hành Chỉ thị số 36/CT-TTg năm 2025 về việc tổ chức Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm. Nội dung Chỉ thị nêu rõ:
Năm 2025 kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, cạnh tranh chiến lược giữa các cường quốc ngày càng gay gắt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, công nghệ và thương mại; yếu tố bất ổn chính trị vẫn tiếp tục kéo dài với các cuộc xung đột quân sự tại một số quốc gia, khu vực; chính sách thương mại Hoa Kỳ đã ảnh hưởng sâu sắc đến các quốc gia, khu vực và Việt Nam. Trong nước, kinh tế có những thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen, nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn.
Trong nửa cuối năm 2025, tình trạng "bão chồng bão, lũ chồng lũ" hiếm thấy, gây ra lũ lụt vượt mức lịch sử trên diện rộng, đã ảnh hưởng nặng nề đến đời sống Nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh đó, chúng ta vừa tập trung chủ động ứng phó linh hoạt, kịp thời, hiệu quả với tình hình, phòng, chống thiên tai, bão lũ, vừa triển khai các công việc thường xuyên, giải quyết những vấn đề tồn đọng, đồng thời xây dựng và triển khai đồng bộ, hiệu quả sắp xếp tổ chức bộ máy và nhiều chủ trương, quyết sách lớn, mang tính lịch sử của Đảng, Nhà nước.
Để triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả Chỉ thị số 55-CT/TW ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Ban Bí thư về việc tổ chức Tết Bính Ngọ năm 2026 và chuẩn bị tốt nhất các điều kiện phục vụ Nhân dân đón Tết Nguyên đán Bính Ngọ vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm; thúc đẩy phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh trên các lĩnh vực, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
...
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương:
....
e) Chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện tốt công tác giải quyết và chi trả các chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bảo đảm đầy đủ, kịp thời; thực hiện chi trả gộp hai tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 02 và tháng 03 năm 2026) vào kỳ chi trả tháng 02 năm 2026 nhằm tạo điều kiện cho người thụ hưởng chính sách vui xuân, đón Tết.
Theo đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện chi trả gộp 2 tháng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội (tháng 02 và tháng 03 năm 2026) vào kỳ chi trả tháng 02 năm 2026 nhằm tạo điều kiện cho người thụ hưởng chính sách vui xuân, đón Tết Nguyên đán 2026.
TẢI VỀ >> Chỉ thị 36/CT-TTg năm 2025.
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biết từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Tải về >> Xem Bảng lương Chính thức Khu vực công mới nhất.
Xem thêm:
>> Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ (Khu vực công)
>> Bộ trưởng BQP quyết định tăng thêm mức phụ cấp từ 50% đến 100% mức lương hiện hưởng
>> Danh mục 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội từ ngày 15/02/2026
>> Chi tiền thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 cho CBCCVC chậm nhất vào 31/01/2026
>> Thay đổi Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026 cho người lao động TPHCM
>> Chính thức chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>>> Tặng tiền Tết Nguyên đán 2026 1 triệu đồng/người cho người lao động, đoàn viên ở trọ
>>> Bộ Nội vụ ra Công văn phúc đáp: Chuyển xếp lương đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
>>> Công văn Thuế: Nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho người lao động thì không tính thuế TNCN
>>> CP Quyết định bổ sung 2.513.946.000 đồng từ NSTW để tặng quà dịp Tết Nguyên đán 2026
>>> Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương
>> Nghị quyết 57: Năm 2026 tặng tiền mặt 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được NSNN hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng
>> Quyết định 2326: CBCC nữ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn
>> Tăng lương cơ bản năm 2026 lên mức tối đa 350.000 đồng/tháng (tức tăng 7,06%/tháng)
>> Đã có văn bản chốt ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức
>> Công văn 1678 thống nhất Giáo viên hưởng phụ cấp ưu đãi đến 50%
>> Chính phủ chốt chính sách về phụ cấp tăng thêm đối với đối tượng thu hút vào biên chế trong Quân đội
>> Chính thức từ 1/1/2026, Sĩ quan, binh sĩ được nhận 1.500.000 đồng/người

Chỉ thị TT Chính phủ chỉ đạo chi trả gộp 2 tháng lương hưu (tháng 02 và tháng 03 năm 2026) theo Chỉ thị 36 vào thời điểm nào? (Hình từ Internet)
Tuổi nghỉ hưu của người lao động năm 2026 là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
Tuổi nghỉ hưu
1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
....
Theo đó, kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
Như vậy, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động năm 2026 tăng lên 61 tuổi 6 tháng với nam và 57 tuổi đối với nữ.
Điều kiện hưởng lương hưu như thế nào?
Theo quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu, cụ thể như sau:
(1) Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019;
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
(2) Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;
- Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
- Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];