- Thực hiện trợ cấp hằng tháng 1.000.000 đồng từ ngày 15/02/2026 theo Nghị định 344 cho đối tượng nào?
- Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 112 gồm những gì?
- Chế độ trợ cấp một lần đối với Thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam có đủ điều kiện gồm những gì?
Thực hiện trợ cấp hằng tháng 1.000.000 đồng từ ngày 15/02/2026 theo Nghị định 344 cho đối tượng nào?
Căn cứ theo Điều 1 Nghị định 344/2025/NĐ-CP quy định:
Đối tượng điều chỉnh mức trợ cấp
1. Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
2. Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 112/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 2 Nghị định 344/2025/NĐ-CP quy định:
Mức trợ cấp và thời điểm điều chỉnh
1. Điều chỉnh trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành.
2. Mức trợ cấp hằng tháng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Trường hợp thanh niên xung phong quy định tại Điều 1 đã từ trần kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được điều chỉnh trợ cấp theo Nghị định này thì người tổ chức mai táng được truy lĩnh khoản tiền chênh lệch do điều chỉnh trợ cấp kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến tháng thanh niên xung phong từ trần.
Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 344/2025/NĐ-CP quy định Nghị định 344/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Và căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng hiện nay là 500.000 đồng/tháng.
Như vậy, từ ngày 15/02/2026 sẽ điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng bằng 02 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định hiện hành tức là bằng 1.000.000 đồng cho các đối tượng sau:
- Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 40/2011/QĐ-TTg.
- Thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 112/2017/NĐ-CP.
Xem thêm:
>> Chi tiền thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 cho CBCCVC chậm nhất vào 31/01/2026
>> Thay đổi Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026 cho người lao động TPHCM
>> Chính thức chi tặng 1.500.000 đồng tiền mặt nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Chính thức từ 1/1/2026, trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng
>> Đã có văn bản chốt ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức
>> Công văn 1678 thống nhất Giáo viên hưởng phụ cấp ưu đãi đến 50%
>> Cho hưởng mức thu nhập hằng tháng từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng/tháng
>> Chốt tăng từ 540.000 đồng lên 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hằng tháng
>> Lực lượng dân quân thường trực ở các xã phường đều được nhận 1.200.000 đồng/người
>> Hoàn thành việc tổng kết công tác năm, bình xét, xếp loại tổ chức đảng, đảng viên năm 2025
>> Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thưởng đến 5 tháng tiền lương cho cá nhân người lao động
>> Tặng quà Tết 2026 trực tiếp vào tài khoản đang hưởng phụ cấp, trợ cấp hàng tháng
>>> Chính thức Chủ tịch nước tặng tiền 600.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Thống nhất thời gian nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 đến 11 ngày
>> Đảng, Nhà nước chính thức chi tặng quà Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 đến 31/01/2026
>>> Tặng tiền Tết Nguyên đán 2026 1 triệu đồng/người cho người lao động, đoàn viên ở trọ
>>> Bộ Nội vụ ra Công văn phúc đáp: Chuyển xếp lương đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
>>> Công văn Thuế: Nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho người lao động thì không tính thuế TNCN
>>> Chỉ thị TT Chính phủ chỉ đạo chi trả gộp 2 tháng lương hưu (tháng 02 và tháng 03 năm 2026)
>>> CP Quyết định bổ sung 2.513.946.000 đồng từ NSTW để tặng quà dịp Tết Nguyên đán 2026
>>> Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Chi tiết 03 Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học sau khi được tăng hệ số lương
>> Hoàn thành chi trả Nghị định 73 về khen thưởng 2025 cho CBCCVC và NLĐ
>> Áp dụng mức tăng lương mới hơn 7% của Chính phủ ngay từ 01/01/2026 để thực hiện xếp lương
>> CBCCVC và NLĐ nhận tiền trực tiếp vào tài khoản mức 7.020.000 đồng theo Quyết định của Bộ Nội vụ
>> Chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi nhà giáo
>> Toàn bộ CBCC chấm dứt hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội
>> Từ 01/01/2026 làm việc tại TPHCM được hưởng phụ cấp khu vực 70% theo Thông tư Bộ Nội vụ
>>> Kết luận BCH Trung ương: Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP
>> Đảng viên được nhận 2.340.000 đồng tiền thưởng (tương đương 1,0 lần mức lương cơ sở) theo định kỳ
>> Trung ương ra Kết luận: Không tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT
>> Từ 01/01/2026 tăng 43,51% khoảng cách về lương (lên tới 1.610.000 đồng/tháng)
>> Tết Nguyên đán 2026 hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi người lao động thu nhập thấp
>> Từ 01/01/2026 tiếp tục tăng tuổi nghỉ hưu và tăng lương tối thiểu trung bình lên 300.000 đồng

Thực hiện trợ cấp hằng tháng 1.000.000 đồng từ ngày 15/02/2026 theo Nghị định 344 cho đối tượng nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 112 gồm những gì?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 112/2017/NĐ-CP quy định:
Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần, chế độ trợ cấp hằng tháng
1. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp một lần:
a) Bản khai của đối tượng theo Mẫu số 1A hoặc thân nhân đối tượng (đối với đối tượng đã từ trần) theo Mẫu số 1B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau đây chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam: Lý lịch cán bộ, công chức, viên chức hoặc lý lịch đảng viên khai trước năm 1995 trong đó có thể hiện thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hoặc giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp như: Giấy chứng nhận hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị quản lý thanh niên xung phong; Giấy chuyển thương, chuyển viện, phiếu sức khỏe; Giấy khen trong thời gian tham gia lực lượng thanh niên xung phong; Giấy chứng nhận tham gia thanh niên xung phong; Giấy điều động công tác, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ;
c) Trường hợp đối tượng không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản này thì phải có bản xác nhận của ít nhất 02 người làm chứng là những người trực tiếp huy động, tổ chức, quản lý thanh niên xung phong hoặc đồng đội của thanh niên xung phong trong đơn vị từ cấp đại đội trở xuống đã được công nhận là thanh niên xung phong theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Trường hợp đối tượng không còn một trong các giấy tờ quy định tại điểm b khoản này và không có 02 người làm chứng xác nhận theo quy định tại điểm c khoản này thì đối tượng phải có đơn đề nghị theo Mẫu số 3A gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong cơ sở hoạt động xác nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thanh niên xung phong cơ sở hoạt động có trách nhiệm xác nhận theo Mẫu số 3B tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với đối tượng tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam hiện đăng ký thường trú ở địa phương khác.
2. Hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng:
a) Bản khai của đối tượng theo Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Một trong các giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này;
c) Giấy khám sức khỏe theo quy định hiện hành.
Theo đó, hồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng đối với thanh niên xung phong đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định 112/2017/NĐ-CP bao gồm:
- Bản khai của đối tượng theo Mẫu số 4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Một trong các giấy tờ chứng minh là thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định 112/2017/NĐ-CP;
- Giấy khám sức khỏe theo quy định hiện hành.
Chế độ trợ cấp một lần đối với Thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam có đủ điều kiện gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 112/2017/NĐ-CP quy định:
Chế độ trợ cấp một lần
1. Thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định này được hưởng chế độ trợ cấp một lần, tính theo số năm thực tế tham gia thanh niên xung phong cơ sở. Trường hợp có thời gian tham gia thanh niên xung phong cơ sở ở các đợt khác nhau hoặc gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ, cụ thể như sau:
a) Từ đủ 02 năm trở xuống, mức trợ cấp một lần bằng 2.500.000 đồng;
b) Trên 02 năm thì từ năm thứ 3 trở đi cứ mỗi năm được cộng thêm 800.000 đồng.
Khi tính thời gian thực hiện chế độ trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì từ đủ 6 tháng trở lên được tính tròn một năm, dưới 6 tháng được tính nửa (1/2) năm.
2. Trường hợp thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam có giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này nhưng không thể hiện cụ thể thời gian tham gia kháng chiến thì được hưởng mức 2.500.000 đồng.
3. Trường hợp thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam đã từ trần trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thân nhân của người từ trần được hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng 3.600.000 đồng.
Theo đó, Thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định 112/2017/NĐ-CP được hưởng chế độ trợ cấp một lần, tính theo số năm thực tế tham gia thanh niên xung phong cơ sở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];