- Cán bộ công chức viên chức bị thu hồi tiền tinh giản biên chế đã được nhận để nộp ngân sách nhà nước và xem xét xử lý trách nhiệm cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan với những trường hợp nào?
- Danh sách cán bộ công chức viên chức thuộc diện tinh giản biên chế sẽ do ai có trách nhiệm phê duyệt?
- Hướng dẫn xác định tiền lương tháng hiện hưởng của cán bộ công chức viên chức khi tinh giản biên chế ra sao?
Cán bộ công chức viên chức bị thu hồi tiền tinh giản biên chế đã được nhận để nộp ngân sách nhà nước và xem xét xử lý trách nhiệm cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan với những trường hợp nào?
Nghị định 154/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025; thay thế Nghị định 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
Tại khoản 6 Điều 13 và điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Trường hợp thực hiện tinh giản biên chế không đúng quy định thì thực hiện việc thu hồi nộp ngân sách kinh phí thực hiện tinh giản biên chế, thu hồi các quyết định giải quyết tinh giản biên chế và bố trí cho những người không thuộc đối tượng tinh giản biên chế trở lại làm việc;
Như vậy, thu hồi tiền tinh giản biên chế của cán bộ công chức viên chức và người hoạt động không chuyên trách tại Nghị định 154 và thu hồi các quyết định giải quyết tinh giản biên chế và bố trí cho những người không thuộc đối tượng tinh giản biên chế trở lại làm việc sẽ phải bắt buộc thực hiện kể từ ngày NĐ154 có hiệu lực tức ngày 16/6/2025;
Bên cạnh đó, xem xét xử lý trách nhiệm các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về việc thực hiện không đúng quy định về tinh giản biên chế.
Trách nhiệm thu hồi thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đối tượng tinh giản biên chế (khoản 5 Điều 12 Nghị định 154/2025/NĐ-CP).
>> Năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới
>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn cho CBCCVC mức 2.000.000 đồng/tháng/người đến 01/01/2029
>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT năm 2026 theo Thông tư Bộ Tài chính
>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác
>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)
>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương
>> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng
>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/ngày/người cho chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo
>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương
>> Nghị quyết 57: Năm 2026 tặng tiền mặt 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K
>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được NSNN hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng
>> Quyết định 2326: CBCC nữ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn
>> Tăng lương cơ bản năm 2026 lên mức tối đa 350.000 đồng/tháng (tức tăng 7,06%/tháng)
>> Chi tiết 03 Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học sau khi được tăng hệ số lương
>> Hoàn thành chi trả Nghị định 73 về khen thưởng 2025 cho CBCCVC và NLĐ
>> Áp dụng mức tăng lương mới hơn 7% của Chính phủ ngay từ 01/01/2026 để thực hiện xếp lương
>> CBCCVC và NLĐ nhận tiền trực tiếp vào tài khoản mức 7.020.000 đồng theo Quyết định của Bộ Nội vụ
>> Chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi nhà giáo
>> Toàn bộ CBCC chấm dứt hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội
>>> Kết luận BCH Trung ương: Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP
>> Trung ương ra Kết luận: Không tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT
>> Từ 01/01/2026 làm việc tại TPHCM được hưởng phụ cấp khu vực 70% theo Thông tư Bộ Nội vụ
>> Từ 01/01/2026 tăng 43,51% khoảng cách về lương (lên tới 1.610.000 đồng/tháng)
>> Tết Nguyên đán 2026 hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi người lao động thu nhập thấp
>> Từ 01/01/2026 tiếp tục tăng tuổi nghỉ hưu và tăng lương tối thiểu trung bình lên 300.000 đồng

Cán bộ công chức viên chức bị thu hồi tiền tinh giản biên chế đã được nhận để nộp ngân sách nhà nước và xem xét xử lý trách nhiệm cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan với những trường hợp nào?
Danh sách cán bộ công chức viên chức thuộc diện tinh giản biên chế sẽ do ai có trách nhiệm phê duyệt?
Tại khoản 4 Điều 13 và khoản 2 Điều 14 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:
- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; đồng thời chịu trách nhiệm về quyết định phê duyệt này;
Hướng dẫn xác định tiền lương tháng hiện hưởng của cán bộ công chức viên chức khi tinh giản biên chế ra sao?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
Đồng thời, thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.
Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];