- Đối tượng nào thuộc diện tinh giản biên chế theo Nghị định 154?
- Những đối tượng nào chưa thực hiện tinh giản biên chế?
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có phải thực hiện tinh giản biên chế không?
- Tiền thực hiện tinh giản biên chế được lấy từ đâu?
- Người bị tinh giản biên chế có thể được tuyển dụng lại vào cơ quan nhà nước không?
- Chế độ tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi được hưởng bao nhiêu tiền trợ cấp?
- Công thức tính trợ cấp thôi việc ngay khi tinh giản biên chế ra sao?
- Giáo viên bị tinh giản biên chế vì không đạt chuẩn được hưởng chế độ gì?
- CBCC bị tinh giản biên chế có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
- Người bị tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi còn bao nhiêu năm thì không bị giảm % lương hưu?
Đối tượng nào thuộc diện tinh giản biên chế theo Nghị định 154?
05 đối tượng: (1) CBCCVC. (2) Người làm việc theo chế độ HĐLĐ không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ .(3) Người làm việc theo chế độ HĐLĐ không xác định thời hạn thực hiện hỗ trợ, phục vụ. (4) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. (5) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Cụ thể:
(1) Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Công chức, viên chức và người lao động dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);
- Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;
- Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;
- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.
(2) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn, nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do cơ cấu lại nhân lực của đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do sắp xếp lại tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
(3) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ).
(4) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.
(5) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền.
(Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Những đối tượng nào chưa thực hiện tinh giản biên chế?
02 đối tượng: (1) Người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế. (2) Người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.
(Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính có phải thực hiện tinh giản biên chế không?
Có, việc đơn vị đã tự chủ tài chính không đồng nghĩa được miễn tinh giản biên chế; nếu phát sinh nhân sự dôi dư hoặc thuộc các trường hợp tinh giản theo quy định thì vẫn phải thực hiện theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
(Điều 1 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Tiền thực hiện tinh giản biên chế được lấy từ đâu?
08 nguồn kinh phí: (1) Từ ngân sách nhà nước. (2) Từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị. (3) Từ kinh phí thường xuyên của cơ quan, tổ chức. (4) Từ kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị. (5) Từ nguồn kinh phí hoạt động theo quy định tại các nghị quyết, quyết định. (6) Từ kinh phí thường xuyên của hội. (7) Từ nguồn thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư. (8) Từ kinh phí thường xuyên của Quỹ Tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
Cụ thể:
(1) Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
(2) Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế.
- Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
(3) Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động
- Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan hành chính: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của cơ quan, tổ chức.
- Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên hoặc từ nguồn thu sự nghiệp của đơn vị.
(4) Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nguồn kinh phí hoạt động theo các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn kinh phí hoạt động theo quy định tại các nghị quyết, quyết định và các văn bản khác của cấp có thẩm quyền (nếu có).
(5) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 154/2025/NĐ-CP: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của hội bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ chi thường xuyên, nguồn từ hội phí và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
(6) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 17 Nghị định 154/2025/NĐ-CP: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư của doanh nghiệp đó khi chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
(7) Đối với đối tượng quy định khoản 4 Điều 17 Nghị định 154/2025/NĐ-CP: Kinh phí giải quyết tinh giản biên chế được lấy từ kinh phí thường xuyên của Quỹ Tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
(Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Người bị tinh giản biên chế có thể được tuyển dụng lại vào cơ quan nhà nước không?
Có. Nhưng có thể phải hoàn tiền tinh giản biên chế.
Người bị tinh giản biên chế vẫn có thể được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
(khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)

Tinh giản biên chế theo Nghị định 154: Đối tượng, mức hưởng và những vấn đề liên quan ra sao? (Hình từ Internet)
Chế độ tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi được hưởng bao nhiêu tiền trợ cấp?
Tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi được trả cho CBCCVC còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu: Mức trợ cấp 05 tháng lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi, và trợ cấp theo thời gian công tác cho người từ đủ 15 năm công tác đóng BHXH bắt buộc trở lên, ít nhất 05 tháng lương.
Cách tính tiền trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi cho CBCCVC khi tinh giản biên chế như sau:
(1) Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, thì còn được hưởng các chế độ sau:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
Mức hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Mức hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Mức hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
(2) Đối tượng có tuổi đời còn từ đủ 02 năm đến đủ 05 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì còn được hưởng các chế độ sau:
- Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;
- Được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP;
Mức hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm nghỉ hưu trước tuổi |
- Được trợ cấp theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Đối với những người có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương hiện hưởng.
Mức hưởng trợ cấp = (05 x tháng tiền lương hiện hưởng (đối với 20 năm đầu công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc)) + (0,5 tháng tiền lương hiện hưởng x Số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc còn lại từ năm thứ 21 trở đi) |
Đối với những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng.
Mức hưởng trợ cấp = 05 x tháng tiền lương hiện hưởng |
(3) Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, trong đó có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lao động ban hành bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021 thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(4) Đối tượng có tuổi đời còn dưới 02 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và có đủ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
(Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.
>> Xem đầy đủ Danh mục vùng đặc biệt khó khăn xác định nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường: TẠI ĐÂY
>> Phụ lục lịch chỉ trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng qua tài khoản cá nhân đối với BHXH các khu vực: TẠI ĐÂY
Công thức tính trợ cấp thôi việc ngay khi tinh giản biên chế ra sao?
Mức trợ cấp thôi việc ngay khi tinh giản biên chế được tính theo công thức sau:
- Mức hưởng trợ cấp = 03 x tháng tiền lương hiện hưởng.
- Mức hưởng trợ cấp = 1,5 x tháng tiền lương hiện hưởng x số năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
- Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Lưu ý: Mức hưởng trợ cấp trên chỉ áp dụng cho đối tượng chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và không đủ điều kiện để hưởng chính sách về hưu trước tuổi quy định tại Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
(Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
Giáo viên bị tinh giản biên chế vì không đạt chuẩn được hưởng chế độ gì?
Giáo viên bị tinh giản biên chế vì không đạt chuẩn có thể được hưởng 03 chế độ: (1) Chính sách nghỉ hưu trước tuổi. (2) Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước. (3) Chính sách thôi việc.
(Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
CBCC bị tinh giản biên chế có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
Không. Theo Luật Việc làm 2025 trợ cấp thất nghiệp chỉ áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Còn CBCC làm việc trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước không phải làm việc theo hợp đồng lao động hay hợp đồng làm việc nên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Vì vậy, khi nghỉ việc do tinh giản biên chế sẽ không được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp mà chỉ được giải quyết các chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP.
Người bị tinh giản biên chế nghỉ hưu trước tuổi còn bao nhiêu năm thì không bị giảm % lương hưu?
Người thuộc diện tinh giản biên chế khi nghỉ hưu trước tuổi sẽ không bị giảm tỷ lệ % lương hưu nếu tại thời điểm nghỉ việc có tuổi đời còn dưới 5 năm so với tuổi nghỉ hưu theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP và đáp ứng đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội để hưởng lương hưu.
(khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định 154/2025/NĐ-CP)
- Tinh giản biên chế
- Nghị định 154
- Công thức tính trợ cấp thôi việc
- Mức hưởng trợ cấp
- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội
- Đóng bảo hiểm xã hội
- Nhận trợ cấp thất nghiệp
- Trợ cấp thất nghiệp
- Nghỉ hưu trước tuổi
- Nghị định 154 về tinh giản biên chế
- Chính sách nghỉ hưu trước tuổi
- Hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi
- Đối tượng được hưởng chính sách nghỉ hưu trước tuổi
- Chính sách thôi việc
- Công thức tính trợ cấp thôi việc ngay
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];