Từ 01/01/2026 tăng 43,51% khoảng cách về lương (lên tới 1.610.000 đồng/tháng) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4 cụ thể với các mức bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 88,230 lượt xem
09:56 | 15/01/2026
Từ 01/01/2026 mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4 chênh nhau khoảng bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 tăng khoảng cách về lương lên tới 1.610.000 đồng (tức cao hơn đến 43,51%/tháng) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4 cụ thể với các mức bao nhiêu?
  2. Người lao động bị cho nghỉ trái luật có quyền yêu cầu trả lương cho những ngày không báo trước không?
  3. Các khoản công ty phải trả cho người lao động nếu cho nghỉ trái luật?

Từ 01/01/2026 tăng khoảng cách về lương lên tới 1.610.000 đồng (tức cao hơn đến 43,51%/tháng) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4 cụ thể với các mức bao nhiêu?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Năm 2025 mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Chênh lệch giữa mức cao nhất và mức thấp nhất là 1,610,000 đồng/tháng (tức 43,51%).

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì mức lương mới chênh lệch khoảng 43,51% giữa mức cao nhất và mức thấp nhất tức 1,610,000 đồng/tháng.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được hưởng thêm 01 khoản phụ cấp mới theo Nghị quyết và Kết luận của Trung ương

>> Nghị quyết 32: Sinh đủ 02 con được nhận 5.000.000 đồng (bằng tiền) từ Nhà nước

>> Vẫn tiếp tục bảo lưu tiền lương cũ cho CBCCVC cấp xã sau 01/01/2026 chưa tăng lương, xếp lương mới

>> Chuyển trực tiếp 11.700.000 đồng vào tài khoản CBCCVC và NLĐ trong vòng 05 ngày theo Quyết định của Bộ Nội vụ

>> Người cao tuổi nhận 2.300.000 đồng/người (bằng tiền) và 0,08 chỉ vàng

>>> Chính Phủ ra Nghị định tăng mức lương cơ bản lên 900.000 đồng/tháng áp dụng từ năm 2026

>>> CV Bộ Nội vụ: Chế độ, chính sách đối với Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Trợ lý CHQS

>> Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định tăng ngay 40,91% lên mức mới

>> CBCCVC, NLĐ được hưởng từ 1.100.000 đồng/người đến 1.400.000 đồng/người

>> Chính thức thay thế hoàn toàn mức lương cơ sở 2,340,000 đồng bằng mức lương mới

>> Từ 2026 đến 2029 CBCCVC nam nhận thêm 500.000 đồng/người/tháng

> Danh sách tặng tiền Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026: Thời gian 2 đợt cụ thể phải lập hoàn thiện rơi vào ngày nào theo Công văn 3179?

> Chi tặng 500.000 đồng cho người trực Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 áp dụng ở đơn vị nào theo Kế hoạch 341?

>> Từ 1/1/2026, thống nhất hỗ trợ công chức viên chức, sĩ quan 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng

>> Từ năm 2026, Sĩ quan, viên chức quốc phòng nhận 2.000.000 đồng/người

>> Chính thức từ 1/1/2026, trẻ em được hưởng 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Tất cả CBCCVC dưới 45 tuổi hưởng trọn 03 tháng tiền lương cộng với 50% tháng tiền lương tăng thêm

>> Toàn bộ CBCCVC kết thúc hưởng phụ cấp thâm niên từ sau 2026 đồng thời phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp ưu đãi

>> Ngân sách trung ương năm 2026 tiếp tục điều chỉnh lương hưu, tinh giản biên chế và điều chỉnh 03 khoản phụ cấp khác

>> Điều chỉnh lương tăng ngay lên 320.000 đồng theo mức lương mới của Chính phủ

>> Toàn bộ 04 Bảng lương mới năm 2026 của giáo viên THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non

>> Trung ương ra Kết luận: Sau năm 2026 ban hành mức lương cơ sở mới cho CBCCVC và LLVT để thay thế

>> Kết thúc trả tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và NLĐ trực tiếp qua tài khoản

>> Không còn áp dụng mức 2.340.000 đồng mà tăng lên 4.140.000 đồng (mức lương mới)

>> Người lao động được tặng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Năm 2026 vẫn chi thu nhập tăng thêm mức 80% cho CBCC và 60% cho viên chức dựa trên mức lương

>> Năm 2026 tăng lương trung bình lên thêm 300.000 đồng trong Bảng lương mới

>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn cho CBCCVC mức 2.000.000 đồng/tháng/người đến 01/01/2029

>> CBCCVC đã nhận tiền tinh giản biên chế buộc phải hoàn trả toàn bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả

>> Thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT năm 2026 theo Thông tư Bộ Tài chính

MỚI >> Chính thức khen thưởng định kỳ CBCCVC với mức 2.340.000 đồng

>> Toàn bộ Bảng lương mới sau 2026 trong khu vực công không còn tính theo lương cơ sở và hệ số lương mà tính theo mức lương cơ bản mới

MỚI NHẤT >> Chốt tặng 2.200.000 đồng/người vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 cho người hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

>> Chính thức từ 1/1/2026, Sĩ quan, binh sĩ được nhận 1.500.000 đồng/người

>> Chính thức từ năm 2026, người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Đã có văn bản chốt hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán 2026 1.000.000 đồng

>> Hướng dẫn thêm người phụ thuộc trên VNeID để tính giảm trừ gia cảnh 2026 khi đóng thuế TNCN

>> Chốt mức chi tặng 300.000 - 600.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Quyết định tăng thêm mức phụ cấp đến 100% mức lương hiện hưởng cho sĩ quan, quân nhân

>> Đã có lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 cho toàn bộ CBCCVC, người lao động

MỚI >> Chính phủ chốt mức tăng lương tối thiểu cao nhất 7,26% (tương đương 320.000 đồng/tháng) cho người lao động

>> Chính thức đảng viên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Hộ gia đình chính thức được nhận 2.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Quyết định tăng lương cơ sở trong năm 2026 để cải thiện đời sống của CBCCVC và người lao động

>> Toàn bộ CBCCVC được hưởng full 03 tháng lương cộng 50% tháng lương tăng thêm cho mỗi năm công tác

>> Sau sáp nhập áp dụng thống nhất mức 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng

>> Từ 01/01/2026 ngân sách giải quyết cho CBCCVC hưởng 2.200.000 đồng/tháng (bao gồm cả cấp xã)

>> Sau 2026 thống nhất kết thúc sử dụng bảng lương công chức viên chức theo Nghị quyết của Trung ương

>> Sau năm 2026 thay đổi phụ cấp ưu đãi nghề, phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại, nguy hiểm của CBCCVC, LLVT

>> Hướng dẫn nhận tiền thưởng Nghị định 73 cho CBCCVC và lao động hợp đồng

>> Ngân sách hỗ trợ tiền ăn 300.000 đồng/ngày/người cho chức sắc tôn giáo, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo

>> Chính thức từ 01/01/2026 chốt mức tăng 07,25% và lên đến 58,12% (theo mức Chính phủ) tiền lương

>> Nghị quyết 57: Năm 2026 tặng tiền mặt 2.300.000 đồng/người và 0,08 chỉ vàng 24K

>> Cho phép người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng nhằm mở rộng đối tượng thụ hưởng

>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được NSNN hỗ trợ thêm 02 mức 500.000 đồng/tháng và 800.000 đồng/tháng

>> Quyết định 2326: CBCC nữ được ưu tiên xét nâng bậc lương trước thời hạn

>> Tăng lương cơ bản năm 2026 lên mức tối đa 350.000 đồng/tháng (tức tăng 7,06%/tháng)

>> Chi tiết 03 Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học sau khi được tăng hệ số lương

>> Hoàn thành chi trả Nghị định 73 về khen thưởng 2025 cho CBCCVC và NLĐ

>> Áp dụng mức tăng lương mới hơn 7% của Chính phủ ngay từ 01/01/2026 để thực hiện xếp lương

>> CBCCVC và NLĐ nhận tiền trực tiếp vào tài khoản mức 7.020.000 đồng theo Quyết định của Bộ Nội vụ

>> Chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi nhà giáo

>> Toàn bộ CBCC chấm dứt hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội

>>> Quyết định khấu trừ lương hưu tối đa 30% hằng tháng từ ngày 01/01/2026 để đóng phạt giao thông đường bộ

>>> Kết luận BCH Trung ương: Ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 204/2004/NĐ-CP

>> Trung ương ra Kết luận: Không tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT

>> Buộc phải thu hồi tiền tinh giản biên chế mà CBCCVC đã được nhận để nộp ngân sách nhà nước và xem xét xử lý trách nhiệm

>> Từ 01/01/2026 làm việc tại TPHCM được hưởng phụ cấp khu vực 70% theo Thông tư Bộ Nội vụ

>> Tết Nguyên đán 2026 hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi người lao động thu nhập thấp

>> Từ 01/01/2026 tiếp tục tăng tuổi nghỉ hưu và tăng lương tối thiểu trung bình lên 300.000 đồng

Từ 01/01/2026 tăng khoảng cách về lương lên tới 1.610.000 đồng (tức cao hơn đến 43,51%/tháng) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4 cụ thể với các mức bao nhiêu?

Từ 01/01/2026 tăng khoảng cách về lương lên tới 1.610.000 đồng (tức cao hơn đến 43,51%/tháng) giữa mức lương tối thiểu vùng 1 và vùng 4 cụ thể với các mức bao nhiêu?

Người lao động bị cho nghỉ trái luật có quyền yêu cầu trả lương cho những ngày không báo trước không?

Theo Điều 41 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.
Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 của Bộ luật này thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này để chấm dứt hợp đồng lao động.
3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Như vậy, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật mà có vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

Các khoản công ty phải trả cho người lao động nếu cho nghỉ trái luật?

Theo Điều 41 Bộ luật lao động 2019, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, sẽ phải trả các khoản sau:

- Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết; phải trả tiền lương, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong những ngày người lao động không được làm việc và phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

Sau khi được nhận lại làm việc, người lao động hoàn trả cho người sử dụng lao động các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm nếu đã nhận của người sử dụng lao động.

Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì hai bên thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 Điều 36 Bộ luật lao động 2019 thì phải trả một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

- Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc thì ngoài khoản tiền phải trả quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật lao động 2019 người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019 để chấm dứt hợp đồng lao động.

- Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý thì ngoài khoản tiền người sử dụng lao động phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Bộ luật lao động 2019 và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 46 Bộ luật lao động 2019, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm cho người lao động nhưng ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất