Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của NLĐ thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?

Phạm Tiến Đạt 37,023 lượt xem
08:39 | 06/01/2026
Từ 01/01/2026 mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo Nhà nước tăng lên bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?
  2. Người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?
  3. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?

Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

- Từ nay - 31/12/2025 -

Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

- Từ 01/01/2026 trở đi -

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa chứ không sử dụng lương cơ sở.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Như vậy, sang đầu năm 2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng (ở vùng 4 tính theo 3,700,000 đồng) tức tăng lên khoảng 58%.

Tóm lại, quyết định 01/01/2026 chốt tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa dựa trên cơ sở:

- Mức hưởng TCTN tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo nhà nước quy định hiện nay là 11,700,000 đồng/tháng (tính theo lương cơ sở 2,340,000 đồng)

- Sang năm 2026 tiền TCTN tối đa tính chung 1 công thức là 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Mà mức thấp nhất từ 01/01/2026 là 3,700,000 đồng và cao nhất là 26.550.000 đồng.

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

>> Chi tiết 03 Bảng lương giáo viên THPT, THCS, Tiểu học sau khi được tăng hệ số lương

>> Hoàn thành chi trả Nghị định 73 về khen thưởng 2025 cho CBCCVC và NLĐ

>> Áp dụng mức tăng lương mới hơn 7% của Chính phủ ngay từ 01/01/2026 để thực hiện xếp lương

>> CBCCVC và NLĐ nhận tiền trực tiếp vào tài khoản mức 7.020.000 đồng theo Quyết định của Bộ Nội vụ

>> Chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo sau năm 2026 cùng với đó là phụ cấp ưu đãi nhà giáo

>> Toàn bộ CBCC chấm dứt hưởng 30% phụ cấp công tác Đảng đoàn thể chính trị xã hội

>> Từ 01/01/2026 làm việc tại TPHCM được hưởng phụ cấp khu vực 70% theo Thông tư Bộ Nội vụ

>> Trung ương ra Kết luận: Không tăng lương cơ sở lên mức mới cho CBCCVC và LLVT

>> Buộc phải thu hồi tiền tinh giản biên chế mà CBCCVC đã được nhận để nộp ngân sách nhà nước và xem xét xử lý trách nhiệm

>> Từ 01/01/2026 tăng 43,51% khoảng cách về lương (lên tới 1.610.000 đồng/tháng)

>> Tết Nguyên đán 2026 hỗ trợ 1.000.000 đồng cho mỗi người lao động thu nhập thấp

>> Từ 01/01/2026 tiếp tục tăng tuổi nghỉ hưu và tăng lương tối thiểu trung bình lên 300.000 đồng

>> Bãi bỏ hẳn mức lương cơ sở cùng hệ số lương của CBCCVC và LLVT đồng thời xếp lương mới

>> Người từ đủ 70 tuổi trở lên được Chính phủ tặng quà Tết 400.000 đồng/người (bằng tiền)

>> Nghị quyết 263 Quốc hội: Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT

>> Quyết định cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Quốc hội chốt tiền lương giáo viên năm 2026 chính thức

>> Mức lương mới 3.700.000 đồng từ 01/01/2026 sẽ làm căn cứ để thực hiện chế độ tiền lương

>> TT133 Bộ Tài chính: Năm 2026 tiếp tục điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công

>> NLĐ đơn thân, phụ nữ mang thai hưởng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026

>> CBCCVC và LLVT làm việc tại TPHCM hưởng phụ cấp đặc biệt mức 100% (cao nhất)

>> Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026

>> Năm 2026 CBCC vẫn hưởng thêm với mức tối đa 80% mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo

Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?

Từ 01/01/2026 áp dụng mức tăng từ 11.700.000 đồng/tháng lên 18.500.000 đồng/tháng và đạt tới mức 26.550.000 đồng/tháng mức trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thực hiện tiền lương theo Nhà nước ra sao?

Người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu thì có được nhận trợ cấp thất nghiệp không?

Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo như quy định trên thì từ ngày 01/01/2026 nếu người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?

Tại khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 có quy định, người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;

- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;

- Hưởng lương hưu hằng tháng;

- Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;

- Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;

- Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;

- Chết;

- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Bị tòa án tuyên bố mất tích;

- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

- Theo đề nghị của người lao động.

Lưu ý: Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025 được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động quy định tại các điểm a, b, g, k, l, m và n khoản 4 Điều 41 Luật Việc làm 2025

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận trợ cấp BHXH qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, việc chi trả trợ cấp BHXH có thêm phương thức thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy người đang hưởng trợ cấp BHXH cần thực hiện những bước nào để đăng ký và nhận tiền qua VNeID? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận lương hưu qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu có thể thực hiện nhận tiền qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy để nhận lương hưu qua VNeID, người hưởng cần đăng ký, liên kết tài khoản và thực hiện các bước nào? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Bài viết mới nhất