Chi thu nhập tăng thêm mức tối đa 80% mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo tại Nghị quyết 29 cho cán bộ công chức ra sao?
Căn cứ Điều 4 Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND quy định:
Thời gian tính chi trả thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ, công chức, viên chức từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Hệ số điều chỉnh thu nhập bình quân tăng thêm được tính theo lần mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo, thực hiện như sau:
Trong đó:
Nhóm 1: Cán bộ, công chức đang làm việc trong các cơ quan thuộc khối Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành phố quản lý và giao biên chế; những người đã được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là công chức hoặc được tuyển dụng theo quy định về tuyển dụng công chức đang làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do thành phố quản lý và giao biên chế.
Nhóm 2: Viên chức đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc khối Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành phố quản lý và giao biên chế; những người đã được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là viên chức hoặc được tuyển dụng theo quy định về tuyển dụng viên chức đang làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do thành phố quản lý và giao biên chế.
(Sau đây gọi chung là cán bộ công chức viên chức)
Như vậy, cán bộ công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên sẽ hưởng hệ số 0,8 (tức 80%) tính theo lần mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo.
Lưu ý: Nghị quyết 29/2025/NQ-HĐND quy định về mức chi thu nhập bình quân tăng thêm cho cán bộ công chức viên chức đang làm việc trong các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể do thành phố quản lý và giao biên chế; những người đã được cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng là công chức, viên chức hoặc được tuyển dụng theo quy định về tuyển dụng công chức, viên chức đang làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ do thành phố quản lý và giao biên chế.
>> Bãi bỏ hẳn mức lương cơ sở cùng hệ số lương của CBCCVC và LLVT đồng thời xếp lương mới
>> Người từ đủ 70 tuổi trở lên được Chính phủ tặng quà Tết 400.000 đồng/người (bằng tiền)
>> Nghị quyết 263 Quốc hội: Lộ trình cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT
>> Quyết định cho thôi hưởng 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng
>> Quốc hội chốt tiền lương giáo viên năm 2026 chính thức
>> Mức lương mới 3.700.000 đồng từ 01/01/2026 sẽ làm căn cứ để thực hiện chế độ tiền lương
>> NLĐ đơn thân, phụ nữ mang thai hưởng 1.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026
>> CBCCVC và LLVT làm việc tại TPHCM hưởng phụ cấp đặc biệt mức 100% (cao nhất)
>> Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026
>> Chính phủ đã chốt phương án tăng lương trung bình 7,19% từ 01/01/2026

Chi thu nhập tăng thêm mức tối đa 80% mức lương ngạch bậc, chức vụ hoặc mức lương theo vị trí việc làm, chức danh, chức vụ lãnh đạo tại Nghị quyết 29 cho cán bộ công chức ra sao?
Xếp loại chất lượng công chức ở mấy mức?
Căn cứ Điều 26 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Xếp loại chất lượng
1. Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau:
a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
c) Hoàn thành nhiệm vụ;
d) Không hoàn thành nhiệm vụ.
2. Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân công chức, công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được lưu vào hồ sơ công chức.
Như vậy, xếp loại chất lượng công chức ở 04 mức như sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;
- Hoàn thành nhiệm vụ;
- Không hoàn thành nhiệm vụ.
Đánh giá xếp loại chất lượng công chức thực hiện những nội dung gì?
Căn cứ Điều 25 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:
Thực hiện đánh giá công chức
1. Nguyên tắc thực hiện đánh giá:
a) Việc đánh giá phải bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều;
b) Nội dung đánh giá phải được định lượng tối đa về tiến độ, chất lượng hiệu quả gắn với vị trí việc làm;
c) Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức.
2. Thẩm quyền đánh giá:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm đánh giá công chức thuộc quyền;
b) Việc đánh giá người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên quản lý trực tiếp thực hiện.
3. Phương thức đánh giá:
a) Theo dõi, đánh giá thường xuyên, liên tục, đa chiều, định lượng bằng các tiêu chí cụ thể gắn với tiến độ, chất lượng của kết quả, sản phẩm theo từng vị trí việc làm;
b) Đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm.
4. Nội dung đánh giá:
a) Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
c) Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
d) Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
đ) Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Đánh giá xếp loại chất lượng công chức thực hiện những nội dung sau:
- Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hóa công vụ; ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi công vụ; việc chấp hành quy định của pháp luật về công chức, công vụ và quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm; khả năng đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ được giao thường xuyên, đột xuất; tinh thần trách nhiệm trong thực thi công vụ; thái độ phục vụ người dân, doanh nghiệp đối với các vị trí việc làm tiếp xúc trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; khả năng phối hợp với đồng nghiệp;
- Năng lực đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung trong thực thi công vụ;
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm theo vị trí việc làm;
- Nội dung khác theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Ngoài các nội dung nêu trên, công chức lãnh đạo, quản lý còn được đánh giá theo kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách; khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];