Bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm từ 1/7/2026 cho những đối tượng nào?

15:40 | 31/08/2026
Những đối tượng nào được áp dụng chính sách bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm kể từ ngày 01/07/2026?
Nội dung chính
  1. Bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm từ 1/7/2026 cho những đối tượng nào?
  2. Quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc trách nhiệm của ai?
  3. Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?

Bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm từ 1/7/2026 cho những đối tượng nào?

Bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm từ 1/7/2026 cho cán bộ, công chức, viên chức tại đơn vị áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết 142/2024/QH15; phần bảo lưu được giảm dần theo tỷ lệ tăng của lương cơ sở cho đến khi hòa nhập hoàn toàn với mặt bằng lương chung.

Cụ thể như sau:

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở Trung ương theo điểm c khoản 6.2 Nghị quyết 142/2024/QH15 được bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6/2026 so với tiền lương từ ngày 01/7/2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù.

Trong thời gian cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù chưa được sửa đổi hoặc bãi bỏ, các cơ quan, đơn vị thuộc diện này vẫn thực hiện tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng theo cơ chế đặc thù, tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, tổng tiền lương và thu nhập tăng thêm không được vượt quá tổng mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng trong tháng 6/2026; khi xác định mức này không bao gồm phần phát sinh do điều chỉnh hệ số lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc.

Bên cạnh đó, đối với những cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương, thu nhập tăng thêm tháng 6/2024 với tiền lương từ 01/7/2026 do đã sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù, quy định yêu cầu thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu này theo một tỷ lệ tương ứng với mức tăng của tiền lương cơ sở kể từ ngày 01/7/2026.

Bảo lưu phần chênh lệch tiền lương và thu nhập tăng thêm từ 1/7/2026 cho những đối tượng nào?

Quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc trách nhiệm của ai?

Điều 42 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định trách nhiệm quản lý hồ sơ cán bộ công chức thuộc về cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

Cụ thể:

Hồ sơ và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức

- Hồ sơ cán bộ, công chức bao gồm hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử, được quản lý trên hệ thống thông tin về cán bộ, công chức và được phê duyệt, cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức. Hồ sơ cán bộ, công chức phải có đầy đủ thành phần theo quy định, bảo đảm chính xác diễn biến, quá trình công tác của cán bộ, công chức và được lưu trữ theo quy định của pháp luật.

- Cán bộ, công chức có trách nhiệm bổ sung thông tin cá nhân theo quy định khi có thay đổi; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt, cập nhật vào hồ sơ cán bộ, công chức và đồng bộ với cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.

- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hướng dẫn việc lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

(khoản 3 Điều 42 Luật Cán bộ, công chức 2025)

Nội dung quản lý cán bộ công chức gồm những gì?

Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định 09 nội dung quản lý cán bộ công chức bao gồm:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ công chức.

Đoàn Thanh Hiền
Đoàn Thanh Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Trợ cấp thôi việc lấy mức lương tháng nào để tính?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thôi việc nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy mức lương nào được dùng làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc và được xác định dựa trên tiền lương của những tháng nào?

Lao Động Tiền Lương
Ai được nhận tiền dưỡng sức và trợ cấp 1 lần khi sinh con?

Sau khi sinh con, người lao động có thể được hưởng nhiều chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện. Vậy những ai được nhận trợ cấp một lần khi sinh con và trường hợp nào được hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản?