Tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư năm 2026 theo Nghị định 364 cụ thể ra sao?
Chính phủ ban hành Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.
Tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được quy định tại Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
[1] Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết 24/2026/QH16 lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;
- Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Người đạt yêu cầu kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.
[2] Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết 24/2026/QH16 lập danh sách người được miễn tập sự thuộc biên chế của mình quy định tại Điều 6 của Nghị định 364/2026/NĐ-CP, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị định này;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại Điều 6 của Nghị định này;
- Giấy tờ quy định tại điểm e khoản 1 Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Chứng chỉ hành nghề luật sư được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện tử.
Viên chức đang thực hiện trợ giúp pháp lý thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để trở thành luật sư công.
[3] Luật sư công được tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
[4] Bộ Tư pháp có trách nhiệm tạo lập, quản lý, lưu trữ và khai thác hồ sơ của luật sư công theo quy định của pháp luật.

Tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư năm 2026 theo Nghị định 364 cụ thể? (Hình từ Internet)
Quy định về gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ luật sư cho luật sư công cụ thể?
Tại Điều 14 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về Gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ luật sư cho luật sư công
[1] Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư nơi cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trụ sở; trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp hồ sơ thì phải báo cáo bằng văn bản, nêu rõ lý do với cơ quan, doanh nghiệp quản lý. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc gia nhập Đoàn Luật sư của luật sư công.
Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công không nộp hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư mà không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật khác có liên quan.
[2] Hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư được gửi đến Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư bao gồm:
- Giấy đề nghị gia nhập Đoàn Luật sư theo mẫu do Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Chứng chỉ hành nghề luật sư.
[3] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ra quyết định gia nhập Đoàn Luật sư cho luật sư công.
[4] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn Luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn Luật sư. Thời hạn cấp Thẻ luật sư không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Đoàn Luật sư.
Lập danh sách luật sư công được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về lập danh sách luật sư công như sau:
[1] Cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm lập, cập nhật thông tin thay đổi và đăng tải danh sách luật sư công trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình sau khi luật sư công được cấp Thẻ luật sư, trừ trường hợp luật sư công là sĩ quan thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
[2] Thông tin đăng tải về luật sư công bao gồm:
- Họ và tên;
- Năm sinh;
- Số Chứng chỉ hành nghề luật sư, số Thẻ luật sư;
- Nơi công tác;
- Lĩnh vực chuyên môn;
- Các thông tin khác theo quy định của pháp luật.
[3] Cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm gửi danh sách luật sư công của cơ quan mình kèm theo các thông tin về luật sư công quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Tư pháp.
[4] Trường hợp có thay đổi thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm gửi thông tin thay đổi đến Bộ Tư pháp theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách luật sư công, Bộ Tư pháp có trách nhiệm đăng tải danh sách luật sư công của cơ quan thực hiện thí điểm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, trừ trường hợp luật sư công là sĩ quan thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];