Điều kiện và thời gian tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào?
Theo Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành) quy định điều kiện để tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công như sau:
Người muốn tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công phải đáp ứng điều kiện:
(1) Người đã có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư
(2) Đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16, cụ thể
- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;
- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;
*Thời gian tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công
- Người thuộc trường hợp quy định tại điểm c hoặc điểm đ khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng II thì thời gian tập sự là 04 tháng.
- Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 từ 10 năm trở lên, người đã từng là trợ giúp viên pháp lý hạng III thì thời gian tập sự là 06 tháng.
- Người đã có thời gian giữ ngạch chuyên viên, pháp chế viên, thanh tra viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 dưới 10 năm thì thời gian tập sự là 12 tháng.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định các chức danh tương đương với các chức danh quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Điều kiện và thời gian tập sự hành nghề luật sư để trở thành luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư công gồm giấy tờ gì?
Tại Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ kiểm trả kết quả tập sự hành nghề luật sư công như sau:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 364/2026/NĐ-CP lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 TẠI ĐÂY ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bằng giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;
- Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 TẠI ĐÂY kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 TẠI ĐÂY;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.
Một buổi làm việc của luật sư công khi tham gia giải quyết vụ, việc là bao lâu?
Căn cứ khoản 1 Điều 23 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định một buổi làm việc của luật sư công theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị quyết được tính là 04 giờ. Trường hợp thời gian làm việc thực tế không đủ hoặc vượt quá 04 giờ thì được tính theo tỷ lệ tương ứng để làm căn cứ chi trả bồi dưỡng.
Các công việc của luật sư công thực hiện để giải quyết vụ, việc làm cơ sở để tính thời gian làm việc bao gồm:
- Nghiên cứu, sao chụp hồ sơ, tài liệu;
- Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, tình tiết liên quan;
- Làm việc với cơ quan sử dụng luật sư công;
- Làm việc với cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ, việc, tham gia tố tụng;
- Làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Xây dựng phương án giải quyết và chuẩn bị hồ sơ vụ, việc;
- Các công việc khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];