Từ ngày 01/10/2026, Luật sư được quyền hướng dẫn tối đa 03 luật sư tập sự cùng lúc, cụ thể ra sao?
Từ ngày 01/10/2026, luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề và luật sư công đáp ứng điều kiện theo quy định được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư; trong cùng một thời điểm, mỗi luật sư không được hướng dẫn quá 03 luật sư tập sự.
Theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 364/2026/NĐ-CP thì Luật sư tập sự là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan), người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc được miễn đào tạo nghề luật sư, tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư hoặc cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự.
Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của luật sư hướng dẫn
1. Luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề, luật sư công không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư. Trong cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá 03 luật sư tập sự.
...
Như vậy, đối với người hướng dẫn, luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề; luật sư công không trong thời gian bị áp dụng hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Khi đáp ứng các điều kiện này, luật sư được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư nhưng tại cùng một thời điểm chỉ được hướng dẫn tối đa 03 luật sư tập sự.
Nghị định 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026 đến ngày Nghị quyết 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.

Từ ngày 01/10/2026, Luật sư được quyền hướng dẫn tối đa 03 luật sư tập sự cùng lúc, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Từ ngày 01/10/2026, Luật sư hướng dẫn có quyền và nghĩa vụ gì?
Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định Luật sư hướng dẫn có quyền và nghĩa vụ sau đây:
(1) Hướng dẫn luật sư tập sự theo nội dung tập sự, việc thực hiện nghĩa vụ của luật sư tập sự;
(2) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các công việc của luật sư tập sự do mình phân công, xác nhận vào Sổ nhật ký tập sự;
(3) Nhận xét về quá trình tập sự, trong đó nêu rõ các ưu điểm, hạn chế về nhận thức nghề nghiệp, năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ năng hành nghề, ý thức tuân thủ pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật, việc thực hiện Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam;
(4d) Chịu trách nhiệm về quá trình tập sự của luật sư tập sự trong phạm vi, nhiệm vụ được phân công; tạo điều kiện để luật sư tập sự hoàn thành thời gian tập sự; không được cản trở luật sư tập sự thực hiện quyền và nghĩa vụ; chịu trách nhiệm về những vụ, việc mà luật sư tập sự thực hiện theo sự phân công và hướng dẫn của mình;
(5) Kịp thời báo cáo cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư tập sự, tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự về việc luật sư tập sự không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, vi phạm quy định pháp luật, Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam trong quá trình tập sự;
(6) Từ chối hướng dẫn tập sự khi không có năng lực chuyên môn phù hợp hoặc các điều kiện cần thiết khác để hướng dẫn hoặc luật sư tập sự không đáp ứng điều kiện theo quy định của Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
(7) Các quyền và nghĩa vụ khác liên quan đến việc hướng dẫn tập sự theo phân công của cơ quan, tổ chức nhận tập sự, quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Điều kiện để đăng ký tập sự hành nghề luật sư thế nào?
Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP quy định người đáp ứng đủ điều kiện dưới đây được đăng ký tập sự tại Đoàn Luật sư nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự:
(1) Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
(2) Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;
(3) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Luật sư 2006.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];