Luật sư xúi giục khách hàng khai sai sự thật từ 18/5/2026 bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ tại điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư như sau:
Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư
...
8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật;
b) Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật;
c) Tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
...
Như vậy, từ 18/5/2026, Luật sư xúi giục khách hàng khai sai sự thật có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
Bên cạnh phạt tiền, Luật sư còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng.
Tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền quy định tại các chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, trừ Điều 22 và các điều quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Luật sư khác công tố viên như thế nào?
Luật sư và công tố viên khác nhau cơ bản ở vai trò, Công tố viên đại diện Nhà nước buộc tội, chứng minh hành vi phạm tội, trong khi đó Luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho bị cáo hoặc đương sự.
Hiện nay, tại Việt Nam, không có quy định về chức danh chính thức là Công tố viên mà vai trò của chức danh này thường được đảm nhận bởi Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân.
Dưới đây là bảng so sánh Công tố viên và Luật sư như sau:
Công tố viên | Luật sư | |
Vai trò chính | Buộc tội: Đại diện cho Nhà nước, thực hiện quyền công tố để truy cứu trách nhiệm hình sự người phạm tội. | Bào chữa: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị can, bị cáo (người bị buộc tội) (theo Luật Luật sư 2006) |
Mục đích | Thực hành quyền công tố (chứng minh tội phạm và đề nghị mức án phù hợp) | Bảo vệ quyền con người, quyền công dân, đảm bảo công lý cho thân chủ của mình |
Quyền hạn | Có quyền khởi tố vụ án, áp dụng biện pháp cưỡng chế điều tra. | Có quyền thu thập chứng cứ, nghiên cứu hồ sơ, đề xuất yêu cầu điều tra. Không có quyền áp đặt các biện pháp cưỡng chế điều tra |
* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Để trở thành Luật sư cần đáp ứng những điều kiện nào?
Điều kiện để trở thành luật sư tại Việt Nam như sau:
*Điều kiện chung để được công nhận là luật sư:
- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật
- Có phẩm chất đạo đức tốt
- Có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư
- Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư
- Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề luật sư
(Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006)
*Tham gia khóa đào tạo nghề luật sư
Sau khi có bằng cử nhân luật, phải tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư (thường là Học viện Tư pháp)
Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
(Theo Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
*Tập sự hành nghề luật sư
Sau khi có chứng chỉ đào tạo, phải tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư
Thời gian tập sự là 12 tháng (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006). Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.
Kết thúc tập sự phải tham gia kiểm tra kết quả tập sự. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
(Theo Điều 14 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
* Được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP)
* Gia nhập Đoàn luật sư và hành nghề
Sau khi có chứng chỉ, người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.
(Theo Điều 20 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sư sửa đổi 2012)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];