Công tố viên là gì? Việt Nam có công tố viên không?

09:00 | 07/04/2026
Theo quy định pháp luật, Công tố viên là gì?
Nội dung chính
  1. Công tố viên là gì?
  2. Việt Nam có công tố viên không?
  3. Nhiệm kỳ Kiểm sát viên là bao lâu?
  4. Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?

Công tố viên là gì?

Hiện nay pháp luật Việt Nam chưa quy định về chức danh Công tố viên.

Có thể hiểu như sau công tố viên là người đại diện cho Nhà nước trong tố tụng hình sự, có nhiệm vụ thực hiện quyền công tố, tức là đứng ra buộc tội bị can, bị cáo trước tòa án dựa trên các chứng cứ thu thập được trong quá trình điều tra.

Ở Việt Nam, công tố viên thường là Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân, tham gia xuyên suốt từ giai đoạn điều tra, truy tố cho đến xét xử nhằm bảo đảm việc xử lý tội phạm đúng pháp luật.

Trong phiên tòa, công tố viên sẽ đọc bản cáo trạng, phân tích chứng cứ, lập luận về hành vi phạm tội và đề nghị mức hình phạt đối với bị cáo, qua đó góp phần bảo vệ trật tự pháp luật và lợi ích của Nhà nước, xã hội.

Các công tố viên thường là luật sư có bằng đại học luật, và được Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền công nhận là chuyên gia pháp lý.

* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

Công tố viên là gì? Việt Nam có công tố viên không?

Công tố viên là gì? Việt Nam có công tố viên không? (Hình từ Internet)

Việt Nam có công tố viên không?

Việt Nam không sử dụng chức danh “công tố viên” theo nghĩa chính thức như một số quốc gia, nhưng trên thực tế vẫn có người thực hiện vai trò tương đương. Cụ thể, người đảm nhiệm chức năng giống công tố viên ở Việt Nam là Kiểm sát viên thuộc Viện kiểm sát nhân dân. Đây là cơ quan có nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên khi tham gia vụ án hình sự sẽ thực hiện các công việc như: phê chuẩn quyết định khởi tố, truy tố bị can ra trước tòa, và tại phiên tòa sẽ đọc cáo trạng, đưa ra chứng cứ, lập luận để buộc tội bị cáo. Vì vậy, dù không gọi tên là “công tố viên”, nhưng Kiểm sát viên chính là người đóng vai trò công tố trong hệ thống pháp luật Việt Nam.

(Điều 2 và Điều 3 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014).

Nhiệm kỳ Kiểm sát viên là bao lâu?

Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tính từ khi được bổ nhiệm đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.

Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên được bổ nhiệm lần đầu là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm, trừ trường hợp trên. Kiểm sát viên được bổ nhiệm lại hoặc bổ nhiệm vào ngạch cao hơn có nhiệm kỳ đến khi nghỉ hưu hoặc chuyển công tác khác.

(Điều 82 Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025)

Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?

Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

- Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.

- Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.

- Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng;

Trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

- Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.

- Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.

- Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

(Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất