Từ 01/8/2026, luật sư không được làm những điều nào khi tham gia phiên tòa?
Theo Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC, dưới đây là những hành vi luật sư không được thực hiện khi tham gia phiên tòa từ 01/8/2026:
(1) Không được mang vũ khí, truyền đơn, khẩu hiệu
Nghiêm cấm mang vào phiên tòa, phiên họp vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến an toàn, an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp.
Trừ vật chứng của vụ án, vụ việc phục vụ cho công tác giải quyết, xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp.
(2) Không được tự ý mang máy tính, điện thoại, thiết thị ghi âm, ghi hình
Người tham gia, tham dự không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép.
(3) Không được ghi âm, ghi hình khi chưa xin phép
Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định.
Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.
Trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.
(4) Không được truyền phát trực tiếp
Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến.
(5) Không được thông tin sai sự thật, vi phạm quyền con người, bí mật
Không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.
Không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
(6) Không được đội mũ, nón, đéo kính màu
Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được đội mũ, nón, đeo kính màu, sử dụng thiết bị điện tử trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự cho phép của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.
(7) Không được hút thuốc, ăn uống
Không hút thuốc, ăn uống hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp.

Từ 01/8/2026, luật sư không được làm những điều nào khi tham gia phiên tòa? (Hình từ Internet)
Thủ tục đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân mới nhất theo Quyết định 1262 ra sao?
Theo Mục 3 Phần B Quyết định 1262/QĐ-BTP năm 2026, theo đó thủ tục đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân mới nhất gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ; (2) Nộp hồ sơ; (3) Cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư.
Cụ thể, thủ tục đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân như sau:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
Người đăng ký hành nghề Luật sư chuẩn bị hồ sơ đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân gồm những giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành Tải về
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.
(2) Nộp hồ sơ
Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.
Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
(3) Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.
Quá trình trở thành Luật sư như thế nào?
Theo Luật Luật sư 2006, quy trình trở thành Luật sư hiện nay phải trải qua 4 bước như sau:
Bước 1: Tham gia khóa đào tạo nghề luật sư
Sau khi có bằng cử nhân luật, phải tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư (thường là Học viện Tư pháp)
Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư.
(Theo Điều 10 Luật Luật sư 2006, Điều 12 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
Bước 2: Tập sự hành nghề luật sư
Sau khi có chứng chỉ đào tạo, phải tập sự tại tổ chức hành nghề luật sư
Thời gian tập sự là 12 tháng (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006). Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư.
Kết thúc tập sự phải tham gia kiểm tra kết quả tập sự. Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư.
(Theo Điều 14 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
Bước 3: Được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi tập sự hành nghề luật sư hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo khoản 1, 2 Điều 9 Nghị định 121/2025/NĐ-CP)
(Theo Điều 17 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012)
Bước 4: Gia nhập Đoàn luật sư và hành nghề
Sau khi có chứng chỉ, người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư.
(Theo Điều 20 Luật Luật sư 2006 sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật sư sửa đổi 2012)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];