Tiêu chuẩn đối với Luật sư, Luật gia được chọn làm báo cáo viên pháp luật từ 01/03/2027 là gì?

20:00 | 04/09/2026
Kể từ ngày 01/03/2027, Luật sư, Luật gia được chọn làm báo cáo viên pháp luật cần đáp ứng các tiêu chuẩn như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiêu chuẩn đối với Luật sư, Luật gia được chọn làm báo cáo viên pháp luật từ 01/03/2027 là gì?
  2. Luật sư không được làm những điều nào khi tham gia phiên tòa từ 01/8/2026?
  3. 32 quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp mà luật sư cần nắm vững đó là gì?

Tiêu chuẩn đối với Luật sư, Luật gia được chọn làm báo cáo viên pháp luật từ 01/03/2027 là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 33 Luật Phổ biến giáo dục pháp luật 2026 có nêu rõ định nghĩa về Báo cáo viên pháp luật:

Báo cáo viên pháp luật là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân, luật sư, luật gia được lựa chọn tham gia phổ biến giáo dục pháp luật.

Bên cạnh đó, kể từ ngày 01/03/2027 Luật sư, Luật gia để được chọn làm báo cáo viên pháp luật cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Có phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng và có uy tín trong công tác;

- Có khả năng truyền đạt;

- Có trình độ cử nhân luật trở lên và thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật ít nhất là 02 năm; trường hợp không có trình độ cử nhân luật, nhưng có trình độ cử nhân khác thì phải có thời gian công tác liên quan đến pháp luật ít nhất là 03 năm.

Ngoài ra, báo cáo viên pháp luật cần đảm bảo về quyền và nghĩa vụ như sau:

*Về quyền hạn:

Báo cáo viên pháp luật có các quyền sau đây:

- Được cung cấp thông tin; được cơ quan, tổ chức quản lý tạo điều kiện tham gia hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật;

- Được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật và kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật; trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật.

*Về nghĩa vụ:

Báo cáo viên pháp luật có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện phổ biến giáo dục pháp luật theo phân công của cơ quan, tổ chức lựa chọn mình hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có liên quan; tuân thủ các nguyên tắc phổ biến giáo dục pháp luật và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Báo cáo về hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật đã thực hiện với cơ quan, tổ chức lựa chọn mình.

Tiêu chuẩn đối với Luật sư, Luật gia được chọn làm báo cáo viên pháp luật từ 01/03/2027 là gì?

Tiêu chuẩn đối với Luật sư, Luật gia được chọn làm báo cáo viên pháp luật từ 01/03/2027 là gì?

Luật sư không được làm những điều nào khi tham gia phiên tòa từ 01/8/2026?

Điều 4 Thông tư 12/2026/TT-TANDTC có quy định những hành vi luật sư không được thực hiện khi tham gia phiên tòa từ 01/8/2026, cụ thể như sau:

(1) Không được mang vũ khí, truyền đơn, khẩu hiệu

Nghiêm cấm mang vào phiên tòa, phiên họp vũ khí, hung khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, đồ vật cấm lưu hành, truyền đơn, khẩu hiệu và tài liệu, đồ vật khác ảnh hưởng đến an toàn, an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp.

Trừ vật chứng của vụ án, vụ việc phục vụ cho công tác giải quyết, xét xử hoặc vũ khí, công cụ hỗ trợ được người có thẩm quyền mang theo để làm nhiệm vụ bảo vệ phiên tòa, phiên họp.

(2) Không được tự ý mang máy tính, điện thoại, thiết bị ghi âm, ghi hình

Người tham gia, tham dự không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép.

(3) Không được ghi âm, ghi hình khi chưa xin phép

Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định.

Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xử, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

Trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

(4) Không được truyền phát trực tiếp

Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến.

(5) Không được thông tin sai sự thật, vi phạm quyền con người, bí mật

Không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

Không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật.

(6) Không được đội mũ, nón, đeo kính màu

Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được đội mũ, nón, đeo kính màu, sử dụng thiết bị điện tử trừ trường hợp có lý do chính đáng và được sự cho phép của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.

(7) Không được hút thuốc, ăn uống

Không hút thuốc, ăn uống hoặc có hành vi khác ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, sự tôn nghiêm của phiên tòa, phiên họp.

32 quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp mà luật sư cần nắm vững đó là gì?

Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam mới nhất 2026 được quy định tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019), bao gồm 32 quy tắc cụ thể:

>> Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất: TẢI VỀ

- Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.

- Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.

- Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.

- Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.

- Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

- Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.

- Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.

- Quy tắc 8: Thù lao.

- Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng.

- Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.

- Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.

- Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.

- Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.

- Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.

- Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.

- Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.

- Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.

- Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.

- Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.

- Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.

- Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.

- Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư.

- Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.

- Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.

- Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.

- Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.

- Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.

- Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.

- Quy tắc 32: Quảng cáo.

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất