Mức xử phạt luật sư xúi khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật là bao nhiêu?
Căn cứ tại điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư như sau:
Hành vi vi phạm quy định đối với hoạt động hành nghề luật sư
...
8. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cung cấp hoặc hướng dẫn khách hàng cung cấp tài liệu, vật chứng giả, sai sự thật;
b) Xúi giục khách hàng khai sai sự thật hoặc xúi giục khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật;
c) Tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng mà mình biết trong khi hành nghề, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
...
Như vậy, Luật sư có hành vi xúi khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt hành chính của cá nhân. Trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm hành chính như của cá nhân thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 4 Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP)
Ngoài ra, Luật sư còn bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam từ 06 tháng đến 09 tháng.

Mức xử phạt luật sư xúi khách hàng khiếu nại, tố cáo trái pháp luật là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
32 quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp mà luật sư cần nắm vững?
Bộ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam mới nhất 2026 được quy định tại Quyết định 201/QĐ-HĐLSTQ năm 2019), bao gồm 32 quy tắc cụ thể:
Bộ Quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư mới nhất: TẢI VỀ
- Quy tắc 1: Sứ mệnh của luật sư.
- Quy tắc 2: Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
- Quy tắc 3: Giữ gìn danh dự, uy tín và phát huy truyền thống của luật sư.
- Quy tắc 4: Tham gia hoạt động cộng đồng.
- Quy tắc 5: Bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
- Quy tắc 6: Tôn trọng khách hàng.
- Quy tắc 7: Giữ bí mật thông tin.
- Quy tắc 8: Thù lao.
- Quy tắc 9: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ khách hàng.
- Quy tắc 10: Tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 11: Những trường hợp luật sư phải từ chối khi tiếp nhận vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 12: Thực hiện vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 13: Từ chối tiếp tục thực hiện vụ việc của khách hàng.
- Quy tắc 14: Giải quyết khi luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý.
- Quy tắc 15: Xung đột về lợi ích.
- Quy tắc 16: Thông báo kết quả thực hiện vụ việc.
- Quy tắc 17: Tình đồng nghiệp của luật sư.
- Quy tắc 18: Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.
- Quy tắc 19: Cạnh tranh nghề nghiệp.
- Quy tắc 20: Ứng xử khi có tranh chấp quyền lợi với đồng nghiệp.
- Quy tắc 21: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với đồng nghiệp.
- Quy tắc 22: Ứng xử của luật sư trong tổ chức hành nghề luật sư.
- Quy tắc 23: Ứng xử của luật sư hành nghề với tư cách cá nhân.
- Quy tắc 24: Quan hệ với người tập sự hành nghề luật sư.
- Quy tắc 25: Quan hệ của luật sư với tổ chức xã hội - nghề nghiệp luật sư.
- Quy tắc 26: Quy tắc chung khi tham gia tố tụng.
- Quy tắc 27: Ứng xử tại phiên tòa.
- Quy tắc 28: Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng.
- Quy tắc 29: Ứng xử của luật sư trong quan hệ với các cơ quan nhà nước khác.
- Quy tắc 30: Ứng xử trong quan hệ với các tổ chức, cá nhân khác.
- Quy tắc 31: Thông tin, truyền thông.
- Quy tắc 32: Quảng cáo.
Luật sư hành nghề khi chưa gia nhập Đoàn Luật sư bị phạt bao nhiêu?
Theo theo khoản 7 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề luật sư khi chưa gia nhập Đoàn luật sư.
Cụ thể, tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sau:
- Hành nghề luật sư khi không có chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng hoặc treo biển hiệu khi tổ chức hành nghề luật sư do mình thành lập hoặc tham gia thành lập chưa được đăng ký hoạt động
- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác
- Sách nhiễu khách hàng; nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; lừa dối khách hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Hành nghề luật sư tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề; chưa được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc vẫn hành nghề khi đã bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
- Ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];