Bảng phụ cấp mới từ 1/10/2026 cho Trưởng thôn, Bí Thư, Trưởng Ban công tác mặt trận theo Nghị quyết 33 ra sao?
HĐND tỉnh Lai Châu thông qua Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người tham gia hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
Tải về >>> Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND
Từ ngày 01/10/2026, mức phụ cấp đối với Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản hoặc Tổ trưởng tổ dân phố và Trưởng ban công tác Mặt trận trên địa bàn tỉnh Lai Châu được xác định theo số lần mức lương cơ sở. Cụ thể
STT | Chức danh | Mức phụ cấp(số lần mức lương cơ sở) | Mức phụ cấp(số lần mức lương cơ sở) |
Đối với thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn, bản đặc biệt khó khăn | Đối với thôn, bản, tổ dân phố còn lại | ||
1 | Bí thư chi bộ | 2,2 | 1,65 |
2 | Trưởng thôn, bản hoặc Tổ trưởng tổ dân phố | 2,2 | 1,65 |
3 | Trưởng ban công tác Mặt trận | 2,0 | 1,5 |
Như vậy, tại các thôn, bản có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, bản, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng, an ninh; thuộc khu vực biên giới hoặc là thôn, bản đặc biệt khó khăn thì Trưởng thôn, Bí Thư chi bộ, Trưởng Ban công tác mặt trận được nhận mức phụ cấp như sau:
- Trưởng thôn, bản hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: Mức phụ cấp 2,2 mức lương cơ sở
- Bí thư chi bộ: Mức phụ cấp 2,2 mức lương cơ sở
- Trưởng Ban công tác mặt trận: Mức phụ cấp 2,0 mức lương cơ sở
Đối với các thôn, bản, tổ dân phố còn lại, mức phụ cấp nhận được như sau:
- Trưởng thôn, bản hoặc Tổ trưởng tổ dân phố: Mức phụ cấp 1,65 mức lương cơ sở
- Bí thư chi bộ: Mức phụ cấp 1,65 mức lương cơ sở
- Trưởng ban công tác Mặt trận: Mức phụ cấp 1,5 mức lương cơ sở
Trong đó, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)
Lưu ý: Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Bảng phụ cấp mới từ 1/10/2026 cho Trưởng thôn, Bí Thư, Trưởng Ban công tác mặt trận theo Nghị quyết 33 ra sao? (Hình từ Internet)
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng điều kiện gì theo Quyết đinh 77 tỉnh Lai Châu?
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Quyết định 77/2026/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu có hiệu lực từ 01/10/2026.
Tải về >>> Quyết định 77/2026/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Theo quy định tại Điều 8 Quy chế kèm theo Quyết định 77/2026/QĐ-UBND đã quy định tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tỉnh Lai Châu như sau:
- Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.
- Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao.
- Có trình độ văn hóa Trung học phổ thông, trình độ chuyên môn từ Trung cấp trở lên.
- Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.
- Đối với những nơi có yếu tố đặc thù, không thể lựa chọn được người đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều này thì có thể xem xét lựa chọn người có tiêu chuẩn thấp hơn; tuy nhiên, người được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng tối thiểu các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 6 của Điều 8 Quy chế kèm theo Quyết định 77/2026/QĐ-UBND.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có những quyền hạn gì theo quy định pháp luật?
Tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố cụ thể như sau:
- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua;
- Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;
- Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
- Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];