Hồ sơ thanh toán chế độ bồi dưỡng luật sư công gồm giấy tờ gì?
Tại khoản 4 Điều 23 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định Luật sư công được thanh toán chế độ bồi dưỡng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc tham gia giải quyết vụ, việc. Hồ sơ thanh toán chế độ bồi dưỡng của luật sư công bao gồm:
- Văn bản cử luật sư công;
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của luật sư công;
- Văn bản xác nhận của cơ quan sử dụng luật sư công quy định tại khoản 3 Điều này;
- Bảng kê thanh toán tiền bồi dưỡng;
- Các tài liệu có liên quan.
>> Mẫu TP-LSC-01 Sổ nhật ký tập sự: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-02 Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-03 Văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-04 Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể) |
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ năm 2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ 01/01/2026.
Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây
>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Hồ sơ thanh toán chế độ bồi dưỡng luật sư công gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
Xử lý vi phạm đối với luật sư công từ 01/10/2026 như thế nào?
Căn cứ Điều 28 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định xử lý vi phạm đối với luật sư công từ 01/10/2026 như sau:
- Luật sư công có hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Việc xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với luật sư công được thông báo cho Đoàn Luật sư nơi luật sư công là thành viên, Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
- Luật sư công vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
Việc xử lý kỷ luật đối với luật sư công được thực hiện theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam và phải có sự trao đổi, thống nhất với cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công. Trường hợp không thống nhất được thì Liên đoàn Luật sư Việt Nam xem xét việc xử lý kỷ luật trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Tư pháp.
- Việc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật có liên quan và việc xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam được thực hiện độc lập.
Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thực hiện thí điểm Luật sư công được quy định ra sao?
Tại Điều 26 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thực hiện thí điểm
(1) Cơ quan thực hiện thí điểm có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Cử người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thuộc cơ quan mình tham gia đào tạo, tập sự để tạo nguồn luật sư công; xác định nhu cầu sử dụng luật sư công, đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư, đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người có đủ tiêu chuẩn tại cơ quan mình;
- Lập, đăng tải danh sách luật sư công thuộc cơ quan mình, trừ trường hợp cơ quan thực hiện thí điểm là Bộ Quốc phòng và Bộ Công an;
- Cử luật sư công của cơ quan mình để giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 và quy định của Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bảo đảm chế độ, chính sách về tiền lương, hỗ trợ, bồi dưỡng, chi phí và các chế độ, chính sách khác cho luật sư công; thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn, danh dự, uy tín của luật sư công khi thực hiện nhiệm vụ giải quyết các vụ, việc;
- Xử lý kỷ luật, giải quyết tố cáo liên quan đến luật sư công;
- Theo dõi, tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thí điểm thực hiện chế định luật sư công và định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp để xem xét, hướng dẫn hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật;
- Đánh giá hiệu quả hoạt động của luật sư công trên cơ sở tiêu chí đã được ban hành; tổng kết, gửi báo cáo về Bộ Tư pháp;
- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
(2) Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện quản lý luật sư công trong Quân đội, Công an phù hợp với đặc thù quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];