Cơ quan sử dụng luật sư công có trách nhiệm gì?
Căn cứ khoản 7 Điều 19 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định cơ quan sử dụng luật sư công có các trách nhiệm sau đây:
- Xác định yêu cầu, phạm vi công việc và nhiệm vụ cụ thể của luật sư công;
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến vụ, việc và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin, tài liệu cung cấp cho luật sư công;
- Tạo điều kiện để luật sư công thực hiện nhiệm vụ và tiếp cận các nguồn thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật;
- Thành lập Tổ luật sư để giải quyết vụ, việc cụ thể khi thấy cần thiết. Tổ luật sư bao gồm các luật sư công của các cơ quan thực hiện thí điểm và các luật sư hành nghề (nếu có);
- Phối hợp với cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công trong việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của luật sư công;
- Lưu giữ và bảo mật thông tin trong quá trình giải quyết và sau khi kết thúc giải quyết vụ, việc theo quy định của pháp luật;
- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể) |
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ năm 2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ 01/01/2026.
Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây
>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Cơ quan sử dụng luật sư công có trách nhiệm gì? (Hình từ Internet)
TẢI TRỌN BỘ biểu mẫu tập sự hành nghề luật sư công từ 01/10/2026 ra sao?
TRỌN BỘ biểu mẫu tập sự hành nghề luật sư công đang áp dụng là Mẫu TP-LSC-01, Mẫu TP-LSC-02, Mẫu TP-LSC-02, Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là TRỌN BỘ biểu mẫu tập sự hành nghề luật sư công áp dụng từ 01/10/2026 như sau:
(1) Mẫu TP LSC 01 mẫu sổ nhật ký tập sự Luật sư công có dạng như sau:

>> Tải Mẫu TP LSC 01 mẫu sổ nhật ký tập sự Luật sư công: TẠI ĐÂY
(2) Mẫu TP LSC 02 Mẫu báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư có dạng như sau:

>> Mẫu TP LSC 02 Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
(3) Mẫu TP LSC 03 Mẫu văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có dạng như sau:

>> Mẫu TP LSC 03 Văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
(4) Mẫu TP LSC 04 Mẫu văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư công có dạng như sau:

>> Mẫu TP LSC 04 Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
Luật sư công được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ như thế nào?
Tại Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư công như sau:
- Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được tuyển dụng làm luật sư công đối với luật sư đã có Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công phải tham gia lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo thông báo của Bộ Tư pháp.
Thời gian bồi dưỡng tối thiểu là 10 ngày.
Nội dung bồi dưỡng bao gồm: Pháp luật về luật sư và pháp luật về luật sư công; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; kỹ năng tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước và nội dung khác liên quan đến hoạt động của luật sư công.
Trường hợp luật sư công không tham dự lớp bồi dưỡng thì cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công không phân công người đó thực hiện nhiệm vụ của luật sư công và yêu cầu tham gia lớp bồi dưỡng theo quy định.
- Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng nội dung bồi dưỡng và tổ chức việc bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
- Luật sư công có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc theo quy định của pháp luật về luật sư. Luật sư công đã tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP thì được tính vào thời gian bồi dưỡng bắt buộc của năm đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];