Quyết định 2296/QĐ-BTP công bố 04 thủ tục hành chính về luật sư công thế nào?
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định 2296/QĐ-BTP năm 2026 ngày 22/10/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực luật sư (luật sư công) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.

Tải về >>> Quyết định 2296/QĐ-BTP năm 2026
Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực luật sư (luật sư công) thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp (theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).
>>> Tải về Phụ lục <<<
05 thủ tục hành chính về luật sư công bao gồm:
- Tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư để cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
- Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư
- Thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công
- Cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
- Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công
Quyết định 2296/QĐ-BTP năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026.

Quyết định 2296/QĐ-BTP công bố 04 thủ tục hành chính mới về Luật sư công thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định về gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ luật sư cho luật sư công cụ thể?
Tại Điều 14 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về Gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ luật sư cho luật sư công như sau:
[1] Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư nơi cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trụ sở; trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp hồ sơ thì phải báo cáo bằng văn bản, nêu rõ lý do với cơ quan, doanh nghiệp quản lý. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc gia nhập Đoàn Luật sư của luật sư công.
Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công không nộp hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư mà không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật khác có liên quan.
[2] Hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư được gửi đến Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư bao gồm:
- Giấy đề nghị gia nhập Đoàn Luật sư theo mẫu do Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Chứng chỉ hành nghề luật sư.
[3] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ra quyết định gia nhập Đoàn Luật sư cho luật sư công.
[4] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn Luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn Luật sư. Thời hạn cấp Thẻ luật sư không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Đoàn Luật sư.
Lập danh sách luật sư công được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về lập danh sách luật sư công như sau:
[1] Cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm lập, cập nhật thông tin thay đổi và đăng tải danh sách luật sư công trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình sau khi luật sư công được cấp Thẻ luật sư, trừ trường hợp luật sư công là sĩ quan thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
[2] Thông tin đăng tải về luật sư công bao gồm:
- Họ và tên;
- Năm sinh;
- Số Chứng chỉ hành nghề luật sư, số Thẻ luật sư;
- Nơi công tác;
- Lĩnh vực chuyên môn;
- Các thông tin khác theo quy định của pháp luật.
[3] Cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm gửi danh sách luật sư công của cơ quan mình kèm theo các thông tin về luật sư công quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Tư pháp.
[4] Trường hợp có thay đổi thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm gửi thông tin thay đổi đến Bộ Tư pháp theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách luật sư công, Bộ Tư pháp có trách nhiệm đăng tải danh sách luật sư công của cơ quan thực hiện thí điểm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, trừ trường hợp luật sư công là sĩ quan thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];