Điều kiện để luật sư công được hưởng bồi dưỡng 0,5 lần mức lương cơ sở/buổi là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định như sau:
Chế độ, chính sách đối với luật sư công
1. Ngoài chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.
2. Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ việc. Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc là 0,5 lần mức lương cơ sở.
...
Như vậy, Luật sư công được hưởng mức bồi dưỡng 0,5 lần mức lương cơ sở cho 01 buổi làm việc khi tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ, việc.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể) |
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ năm 2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ 01/01/2026.
Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây
>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY
>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Điều kiện để luật sư công được hưởng bồi dưỡng 0,5 lần mức lương cơ sở/buổi là gì? (Hình từ Internet)
Để kiểm trả kết quả tập sự hành nghề luật sư công cần nộp những giấy tờ gì?
Tại Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ kiểm trả kết quả tập sự hành nghề luật sư công như sau:
Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 364/2026/NĐ-CP lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Hồ sơ bao gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 TẠI ĐÂY ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bằng giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;
- Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 TẠI ĐÂY kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 TẠI ĐÂY;
- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.
Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.
>> Mẫu TP-LSC-01 Sổ nhật ký tập sự: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-02 Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-03 Văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
>> Mẫu TP-LSC-04 Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY
Luật sư công hoạt động theo mấy nguyên tắc?
Tại Điều 3 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định 04 nguyên tắc hoạt động của luật sư công như sau:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Tuân theo Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam và chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân.
- Độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công về hoạt động nghề nghiệp của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];