Trong cùng một thời điểm một luật sư được hướng dẫn bao nhiêu người?

09:09 | 01/10/2026
Theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP một luật sư được hướng dẫn bao nhiêu người trong cùng một thời điểm?
Nội dung chính
  1. Trong cùng một thời điểm một luật sư được hướng dẫn bao nhiêu người?
  2. TRỌN BỘ biểu mẫu tập sự hành nghề luật sư công theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP ra sao?
  3. Luật sư công muốn kiểm tra kết quả tập sự hành nghề cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Trong cùng một thời điểm một luật sư được hướng dẫn bao nhiêu người?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định Luật sư Việt Nam đang hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hành nghề, luật sư công không trong thời gian bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam thì được hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư. Trong cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá 03 luật sư tập sự.

Như vậy, trong cùng một thời điểm, một luật sư không được hướng dẫn quá 03 luật sư tập sự.

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ năm 2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ 01/01/2026.

Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

Trong cùng một thời điểm một luật sư được hướng dẫn bao nhiêu người?

Trong cùng một thời điểm một luật sư được hướng dẫn bao nhiêu người? (Hình từ Internet)

TRỌN BỘ biểu mẫu tập sự hành nghề luật sư công theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP ra sao?

TRỌN BỘ biểu mẫu tập sự hành nghề luật sư công đang áp dụng là Mẫu TP-LSC-01, Mẫu TP-LSC-02, Mẫu TP-LSC-02, Mẫu TP-LSC-04 ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Dưới đây là TRỌN BỘ biểu mẫu tập sự hành nghề luật sư công áp dụng từ 01/10/2026 như sau:

(1) Mẫu TP LSC 01 mẫu sổ nhật ký tập sự Luật sư công có dạng như sau:

>> Tải Mẫu TP LSC 01 mẫu sổ nhật ký tập sự Luật sư công: TẠI ĐÂY

(2) Mẫu TP LSC 02 Mẫu báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư có dạng như sau:


>> Mẫu TP LSC 02 Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

(3) Mẫu TP LSC 03 Mẫu văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có dạng như sau:

>> Mẫu TP LSC 03 Văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

(4) Mẫu TP LSC 04 Mẫu văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư công có dạng như sau:

>> Mẫu TP LSC 04 Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

Luật sư công muốn kiểm tra kết quả tập sự hành nghề cần chuẩn bị giấy tờ gì?

Tại Điều 12 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ kiểm trả kết quả tập sự hành nghề luật sư công như sau:

Căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 364/2026/NĐ-CP lập danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra thuộc biên chế quản lý của mình, kèm theo 01 bộ hồ sơ của người tham dự kiểm tra gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm theo Mẫu TP-LSC-03 TẠI ĐÂY ban hành kèm theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sĩ luật;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc văn bản công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc bằng giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 364/2026/NĐ-CP;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Quyết định tập sự;

- Báo cáo quá trình tập sự theo Mẫu TP-LSC-02 TẠI ĐÂY kèm theo Sổ nhật ký tập sự theo Mẫu TP-LSC-01 TẠI ĐÂY;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp.

Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả kỳ kiểm tra.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất