07 công việc của luật sư công được tính thời gian làm việc nhận bồi dưỡng gồm những công việc nào?

23:30 | 25/09/2026
Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định những công việc nào được tính vào buổi làm việc của luật sư công?
Nội dung chính
  1. 07 công việc của luật sư công được tính thời gian làm việc nhận bồi dưỡng gồm những công việc nào?
  2. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công như thế nào?
  3. Luật sư công muốn được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cần đáp ứng điều kiện gì?

07 công việc của luật sư công được tính thời gian làm việc nhận bồi dưỡng gồm những công việc nào?

Tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định các công việc của luật sư công thực hiện để giải quyết vụ, việc làm cơ sở để tính thời gian làm việc bao gồm:

- Nghiên cứu, sao chụp hồ sơ, tài liệu;

- Xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ, tình tiết liên quan;

- Làm việc với cơ quan sử dụng luật sư công;

- Làm việc với cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ, việc, tham gia tố tụng;

- Làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

- Xây dựng phương án giải quyết và chuẩn bị hồ sơ vụ, việc;

- Các công việc khác có liên quan.

Lưu ý: Một buổi làm việc của luật sư công theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 được tính là 04 giờ. Trường hợp thời gian làm việc thực tế không đủ hoặc vượt quá 04 giờ thì được tính theo tỷ lệ tương ứng để làm căn cứ chi trả bồi dưỡng.

>> Mẫu TP-LSC-01 Sổ nhật ký tập sự: TẠI ĐÂY

>> Mẫu TP-LSC-02 Báo cáo quá trình tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

>> Mẫu TP-LSC-03 Văn bản đề nghị tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

>> Mẫu TP-LSC-04 Văn bản đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư: TẠI ĐÂY

>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%

>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành (bao gồm khoản tiền cụ thể)

>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây

>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ năm 2026.

Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ 01/01/2026.

Mới: File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026

>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.

07 công việc của luật sư công được tính thời gian làm việc nhận bồi dưỡng gồm những công việc nào?

07 công việc của luật sư công được tính thời gian làm việc nhận bồi dưỡng gồm những công việc nào? (Hình từ Internet)

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công như thế nào?

Tại Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho luật sư công từ 01/10/2026 như sau:

- Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được tuyển dụng làm luật sư công đối với luật sư đã có Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công phải tham gia lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ theo thông báo của Bộ Tư pháp.

+ Thời gian bồi dưỡng tối thiểu là 10 ngày.

+ Nội dung bồi dưỡng bao gồm: Pháp luật về luật sư và pháp luật về luật sư công; Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam; kỹ năng tham gia giải quyết công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước và nội dung khác liên quan đến hoạt động của luật sư công.

+ Trường hợp luật sư công không tham dự lớp bồi dưỡng thì cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công không phân công người đó thực hiện nhiệm vụ của luật sư công và yêu cầu tham gia lớp bồi dưỡng theo quy định.

- Bộ Tư pháp có trách nhiệm xây dựng nội dung bồi dưỡng và tổ chức việc bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

- Luật sư công có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng bắt buộc theo quy định của pháp luật về luật sư. Luật sư công đã tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 364/2026/NĐ-CP thì được tính vào thời gian bồi dưỡng bắt buộc của năm đó.

Luật sư công muốn được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cần đáp ứng điều kiện gì?

Theo Điều 6 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định căn cứ vào nhu cầu thực tế sử dụng luật sư công, cơ quan thực hiện thí điểm quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 24/2026/QH16 có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp, cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 này làm việc tại cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Cụ thể, tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định người muốn để trở thành luật sư công phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn sau:

- Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;

- Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghể nghiệp trong sáng, liêm chính;

- Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định Luật Luật sư 2006;

- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Lưu ý: Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

- Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết 24/2026/QH16

- Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Toà án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên;

- Không thường trú tại Việt Nam;

- Các trường hợp khác theo quy định Luật Luật sư 2006 và không trái với Nghị quyết 24/2026/QH16.

Như vậy, cá nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện trên thì cơ quan thực hiện thí điểm sẽ có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?