- Từ 1/10/2026 chi thu nhập tăng thêm đến 3.000.000 đồng/tháng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp theo Dự thảo Nghị quyết như thế nào?
- Mức trợ cấp một lần của sĩ quan nghỉ hưu trước tuổi từ 01/9/2026 tăng lên bao nhiêu?
- Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
Từ 1/10/2026 chi thu nhập tăng thêm đến 3.000.000 đồng/tháng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp theo Dự thảo Nghị quyết như thế nào?
Theo Dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Tải về
Theo đó, tại Điều 3 Dự thảo Nghị quyết quy định mức chi thu nhập tăng thêm như sau:
- Chi thu nhập tăng thêm tối đa là 1,8 lần mức lương ngạch, bậc, chức vụ đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a, điểm b khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này.
- Chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng đối với các đối tượng còn lại theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
Dẫn chiếu đến điểm l, m khoản 5 Điều 2 Dự thảo Nghị quyết quy định đối tượng được chi thu nhập tăng thêm tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng trong đó bao gồm:
(1) Sĩ quan, hạ sĩ quan trong chỉ tiêu biên chế thuộc Công an Thành phố Hồ Chí Minh;
(2) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong chỉ tiêu biên chế và công nhân viên chức quốc phòng thuộc Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đối tượng này được quy định bổ sung tại Dự thảo, trong khi trước đó tại Nghị quyết 27/2025/NQ-HĐND được sửa đổi bởi Nghị quyết 70/2025/NQ-HĐND không quy định các đối tượng là Sĩ quan, hạ sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp.
Lưu ý: Dự thảo Nghị quyết trên áp dụng tại địa bàn TPHCM và nếu dự thảo Nghị quyết này được thông qua thì sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

Từ 1/10/2026 chi thu nhập tăng thêm đến 3.000.000 đồng/tháng cho sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp theo Dự thảo Nghị quyết như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức trợ cấp một lần của sĩ quan nghỉ hưu trước tuổi từ 01/9/2026 tăng lên bao nhiêu?
Theo điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 338/2026/NĐ-CP, sĩ quan thuộc trường hợp đủ điều kiện nghỉ hưu trước hạn tuổi được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi.
Mức trợ cấp này áp dụng đối với sĩ quan thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Sĩ quan thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi biểu tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ); sĩ quan hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí, sử dụng thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần;
(2) Sĩ quan không thuộc trường hợp trên, do sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước hạn tuổi và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần;
(3) Sĩ quan không thuộc 2 trường hợp quy định trên, trong năm trước liền kề hoặc trong năm xét nghỉ hưu trước hạn tuổi được cấp có thẩm quyền kết luận không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe phục vụ Quân đội thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;
Ngoài chế độ được hưởng quy định trên thì sĩ quan khi nghi hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước hạn tuổi, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành và được trợ cấp một lần theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
- Sĩ quan có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương;
- Sĩ quan có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương.
Trước đó, tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP, sĩ quan thuộc diện được hưởng chính sách chỉ được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi và quy định mới đã nâng mức hưởng thêm 02 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ sớm.
Lưu ý: Nghị định 338/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/8/2026. Tuy nhiên, mức hưởng chế độ trợ cấp; thời gian, tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các trường hợp hy sinh, từ trần hoặc có quyết định nghỉ hưu trước hạn tuổi, phục viên, chuyển ngành, thôi việc kể từ ngày 01/9/2026.
Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi Điểm a Khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;
- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;
- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;
- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.
Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ, chức danh của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];