Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng và tặng quà Tết từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63?

Nguyễn Thị Thu Phương 54,091 lượt xem
17:23 | 29/12/2025
Theo Nghị quyết 63 chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng và tặng quà Tết từ 01/01/2026 cho đối tượng nào?
Nội dung chính
  1. Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng và tặng quà Tết từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63?
  2. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do ai quy định?
  3. Các chế độ trợ cấp hưu trí xã hội được bảo đảm thực hiện bởi nguồn ngân sách nào?

Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng và tặng quà Tết từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63?

Từ ngày 01/01/2026, Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và chính sách trợ giúp xã hội của Thành phố Hà Nội bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Căn cứ tại Điều 7 Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ thêm hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Mức hỗ trợ thêm hằng tháng đối với người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Đối tượng áp dụng: Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được hỗ trợ thêm hằng tháng 150.000 đồng (ngoài chính sách của nhà nước) đảm bảo tổng mức hưởng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội và được hưởng quà Tết như các đối tượng bảo trợ xã hội theo chính sách của Thành phố.

Ngoài ra, căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Đồng thời, dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Như vậy, từ ngày 01/01/2026 sẽ tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng ngoài chính sách của nhà nước) đảm bảo tổng mức hưởng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội của thành phố Hà Nội và được hưởng quà Tết như các đối tượng bảo trợ xã hội theo chính sách của Thành phố cho công dân Việt Nam đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội và thuộc nhóm đối tượng được quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Nghị quyết 63/2025/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp hưu trí xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

>> Xem chi tiết danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực: TẠI ĐÂY

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất <<

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Xem toàn bộ Bảng tính tuổi nghỉ hưu thấp hơn theo năm sinh mới nhất hiện nay TẠI ĐÂY.

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Xem thêm:

>> Hướng dẫn nhận 400.000 đồng tiền Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 qua ứng dụng VneID

>> Chính thức LÙI lịch chi trả lương hưu tháng 01 năm 2026 do trùng lịch nghỉ Tết Dương lịch 04 ngày

>> Tăng lương cơ sở khu vực công từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ

>> Chính thức triển khai mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% - 100% cho đội ngũ giáo viên từ 01/01/2026

>> Toàn bộ NLĐ, ĐV được hỗ trợ 2.000.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 từ hoạt động chăm lo Tết

>> Dân quân tự vệ được hỗ trợ 327.600 đồng/người/ngày tiền trợ cấp ngày công lao động

>> Chính thức thực hiện mức phụ cấp ưu đãi nghề 100% cho giáo viên từ 01/01/2026

>> Quyết nghị Mức thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động

>> Chi tặng 500.000 đồng/người tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 theo đề xuất của Liên đoàn lao động cho người lao động

>> Chính thức chi tặng 500.000 đồng/người tiền mừng thọ người cao tuổi từ 01/01/2026

>> Chính thức ban hành mức lương cơ bản mới chạm mốc 30.000.000 đồng chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,..

>> Chính thức giáo viên sẽ không được phép tính hưởng phụ cấp thâm niên

>> Chính thức tặng 1.300.000 đồng cho người lao động, đoàn viên trên cả nước dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Chính thức từ 01/01/2026, Công chức viên chức được hưởng thêm 100% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng hằng tháng

>>> Chính thức Giáo viên, học sinh được nghỉ 11 ngày Tết Nguyên đán 2026

>>> Nghị quyết 265 Kỳ họp thứ 10: Điều chỉnh mức lương cở sở, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng

>>> Chính thức từ 1/1/2026 Tăng bậc lương cho Bác sĩ, Dược sĩ (bậc 1 lên bậc 2)

>>> Chính thức từ 01/01/2026, Nhân viên y tế được hưởng 100% phụ cấp ưu đãi nghề

>>> Trước Tết Nguyên đán 2026 Giáo viên công lập nhận tiền thưởng năm 2025 theo Nghị định 73 đến 03 lần mức tiền thưởng định kỳ cơ sở

>>> Từ 01/01/2026 bồi dưỡng 0,25 lần mức lương cơ sở đồng/người/tháng từ ngân sách Nhà nước

>>> Từ 01/01/2026 chi tối đa 3.000.000 đồng/người/tháng thu nhập tăng thêm

>>> Trước ngày 31/1/2026 Lập danh sách nâng bậc lương trước thời hạn cho cán bộ công chức

>> Chính phủ chốt tặng quà Tết Nguyên đán 2026 mức 400.000 đồng/người (nhận bằng tiền)

>> Tăng lương trung bình lên mức 4.470.000 đồng kể từ 01/01/2026 tại Bảng lương mới

>> Năm 2026 thực hiện mức lương cơ sở cho CBCCVC và LLVT được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết 245

>> Từ 01/01/2026 ngân sách chi hỗ trợ từ 1.000.000 đồng/người đến tối đa 2.000.000 đồng/người

>> CBCCVC nam từ 01/01/2026 được hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng

>> Đã chốt Thôn đội trưởng mỗi tháng được hưởng 1,0 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 2.340.000 đồng)

>> Chính thức Sĩ quan, công chức làm việc trong Quân đội được thưởng 9.360.000 đồng (theo mức lương cơ sở)

>> Nghị định Chính phủ chốt Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng

>> Chính thức từ năm 2026, được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi

>> Tết Nguyên đán 2026: Hỗ trợ 1.200.000 đồng cho gia đình hộ nghèo từ 21/12/2025

>> ĐÃ CÓ Mẫu Phiếu theo dõi đánh giá xếp loại chất lượng công chức mới nhất

>> Tết Dương lịch và Tết Nguyên Đán 2026 người lao động nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?

>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 cho giáo viên

>> Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được ngân sách hỗ trợ 150.000.000 đồng từ 01/01/2026

>> Nghị quyết 248: Mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động

>> Kết thúc chi trả tiền thưởng NĐ73 cho CBCCVC và NLĐ theo Quyết định 786

>> Trung ương ra Kết luận mức lương cơ bản mới CBCCVC và LLVT sau năm 2026 thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Từ 01/01/2026 chốt lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới) để làm căn cứ xếp lương

>> Tiếp tục giải quyết cho CBCCVC hưởng chế độ tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67

>>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026: Giáo viên, Học sinh được nghỉ 1 ngày hay 4 ngày

>>> Công văn 25/12/2025: Kê khai tài sản thu nhập trước ngày 31/12/2025 đối với người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị năm 2025

>>> Chính thức từ 01/01/2026 Chi tặng 1.404.000 đồng/người cho người Việt Nam

>> Tải mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuẩn nhất, mới nhất

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng và tặng quà Tết từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63? Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng và tặng quà Tết từ 01/01/2026 cho đối tượng nào theo Nghị quyết 63? (Hình từ Internet)

Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do ai quy định?

Căn cứ tại Điều 22 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Các chế độ, trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội
1. Mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.
Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
...

Theo đó, mức trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng do Chính phủ quy định phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ. Định kỳ 03 năm, Chính phủ thực hiện rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội.

Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Các chế độ trợ cấp hưu trí xã hội được bảo đảm thực hiện bởi nguồn ngân sách nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội
1. Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.
3. Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật này.
...

Theo đó, các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội được bảo đảm thực hiện bởi nguồn ngân sách nhà nước.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại địa phương là gì? Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật 12 - Sách áp dụng từ năm học 2026 - 2027

Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại địa phương gồm những gì? Nội dung tham khảo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12, áp dụng từ năm học 2026–2027.

Lao Động Tiền Lương
Hãy lựa chọn một loại hình bảo hiểm và viết một bài thuyết trình để vận động mọi người tham gia bảo hiểm đó ra sao? Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật 12 - Sách áp dụng từ năm học 2026 - 2027

Bài thuyết trình vận động mọi người tham gia một loại hình bảo hiểm, nêu lợi ích, ý nghĩa và trách nhiệm khi tham gia bảo hiểm theo chương trình Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12 năm học 2026–2027.

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?