Phương án cuối cùng ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương cho người lao động làm việc tại vùng 4 ra sao?

Phạm Tiến Đạt 124,206 lượt xem
10:57 | 26/12/2025
Chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương cho người lao động làm việc tại vùng 4 ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương cho người lao động làm việc tại vùng 4 ra sao?
  2. Chỉ được phép khấu trừ lương của người lao động trong trường hợp nào?
  3. Khi tạm ứng lương thì có bị tính lãi không?
  4. Mục tiêu cải cách tiền lương với khu vực doanh nghiệp hiện nay ra sao?

Chính thức chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương cho người lao động làm việc tại vùng 4 ra sao?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Hiện nay mức lương sàn cho người lao động (còn gọi là lương tối thiểu vùng) thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng trung bình 4.170.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Tại Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng trung bình 4.470.000 đồng/tháng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 tại vùng 4 là 3.700.000 đồng.

>> Tăng lương năm 2026 trên mức 7% áp dụng đồng loạt ngay từ đầu năm theo mức do Chính phủ quyết định

>> CBCCVC làm việc ở TTHC công được nhận thêm tới 4.000.000 đồng/người

>> Thực hiện mức phụ cấp khu vực 100% (mức cao nhất) kể từ 01/01/2026 cho Quân đội

>> Từ 01/01/2026 viên chức được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng/người/tháng

>> Bảng lương mới cho Giáo viên mầm non áp dụng từ 01/01/2026 chính thức

>> Trong vòng 05 ngày CBCCVC và NLĐ nhận được tiền qua tài khoản mức 7.020.000 đồng hoặc 11.700.000 đồng

>> Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19%

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được hưởng thêm 01 khoản phụ cấp mới theo Nghị quyết và Kết luận Trung ương

>> Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Điểm mới từ 01/01/2026 về lương Bác sĩ y khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được Quốc hội thông qua

>> Không thực hiện xếp lương mới cho CBCCVC cấp tỉnh và CBCC cấp xã theo Quyết định của thủ tướng Chính phủ

>> CBCCVC từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng 2.000.000 đồng/người

>> Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần)

>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được chi hỗ trợ thêm đến 800.000 đồng/người/tháng

>> Tăng ngay 320.000 đồng kể từ ngày 01/01/2026 theo mức lương mới

>> Từ 01/01/2026: CBCCVC từ cấp tỉnh đến cấp xã được hỗ trợ thêm đến 3.500.000 đồng/người/tháng

>> Ngay từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng cao hơn 40.91% theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

>> Trung ương Kết luận: Không ban hành mức lương cơ sở mới sau năm 2026 đồng thời không tăng hệ số lương CBCCVC và LLVT

>> Giảm xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Trung ương ra Kết luận: Sắp xếp quỹ phụ cấp và thay đổi toàn bộ 10 khoản phụ cấp, trợ cấp hiện hưởng của CBCCVC, LLVT hiện nay

>> Công văn Bộ Nội vụ: Giải quyết tăng lương cơ sở cho CBCCVC, LLVT năm 2026 trước

>> Năm 2026 vẫn áp dụng CBCC hưởng thêm thấp nhất 60% và viên chức mức 40% mức lương

>> Chức sắc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo từ 01/01/2026 nhận 400.000 đồng/người/ngày hỗ trợ tiền ăn uống

>> Đã có Công văn 1678 năm 2025 chốt giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 50%

>> Giáo viên được nhận 12,5 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 29.250.000 đồng)

>> Từ ngày 1/1/2026, tất cả trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi

Chính thức chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương cho người lao động làm việc tại vùng 4 ra sao?

Chính thức chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương cho người lao động làm việc tại vùng 4 ra sao?

Chỉ được phép khấu trừ lương của người lao động trong trường hợp nào?

Tại Điều 102 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Khấu trừ tiền lương
1. Người sử dụng lao động chỉ được khấu trừ tiền lương của người lao động để bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 129 của Bộ luật này.
2. Người lao động có quyền được biết lý do khấu trừ tiền lương của mình.
3. Mức khấu trừ tiền lương hằng tháng không được quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân.

Theo đó, chỉ được phép khấu trừ lương của người lao động trong trường hợp bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động.

Khi tạm ứng lương thì có bị tính lãi không?

Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định tạm ứng tiền lương như sau:

- Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi.

- Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

- Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.

Mục tiêu cải cách tiền lương với khu vực doanh nghiệp hiện nay ra sao?

Tại tiểu mục 2 Mục II Nghị quyết 27/NQ-TW năm 2018 quy định từ năm 2021 đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 như sau:

Đối với khu vực công

- Từ năm 2021, áp dụng chế độ tiền lương mới thống nhất đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang trong toàn bộ hệ thống chính trị.

- Năm 2021, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.

- Định kỳ thực hiện nâng mức tiền lương phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.

- Đến năm 2025, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức cao hơn mức lương thấp nhất bình quân các vùng của khu vực doanh nghiệp.

- Đến năm 2030, tiền lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất của khu vực doanh nghiệp.

Đối với khu vực doanh nghiệp

- Từ năm 2021, Nhà nước định kỳ điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Các doanh nghiệp được thực hiện chính sách tiền lương trên cơ sở thương lượng, thoả thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động và đại diện tập thể người lao động; Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào chính sách tiền lương của doanh nghiệp.

- Thực hiện quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước theo phương thức khoán chi phí tiền lương gắn với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đến năm 2025 và tiến tới giao khoán nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vào năm 2030.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất