Công văn 8920 Bộ Y tế trả lời cho người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao?
>> Xem chi tiết tại Công văn 8920/BYT-VPB tại đây
Bộ Y tế nhận được Công văn số 10822/VPCP-QHĐP ngày 06/11/2025 của Văn phòng Chính phủ về việc trả lời kiến nghị của cử tri trước kỳ họp thứ 10, Quốc hội Khóa XV, trong đó cử tri tỉnh Lâm Đồng có kiến nghị:
Cử tri phản ánh, theo quy định pháp luật, người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên. Đề nghị Chính phủ xem xét việc hỗ trợ chính sách cho người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng như các đối tượng khác đang hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Báo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025).
Sau khi nghiên cứu nội dung kiến nghị và rà soát các văn bản liên quan, Bộ Y tế trả lời như sau:
Trong thời gian qua, Chính phủ đã nhiều lần ban hành các văn bản hạ độ tuổi và nâng mức trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi: Nghị định số 30/2002/NĐ-CP ngày 26/3/2002 quy định người cao tuổi từ 90 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp xã hội; Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 tiếp tục giảm độ tuổi xuống còn 85 tuổi; Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi, theo đó giảm độ tuổi được hưởng trợ cấp xã hội xuống còn từ đủ 80 tuổi đối với người cao tuổi không có lương hưu hoặc trợ cấp xã hội của Nhà nước.
Ngày 15/3/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, mở rộng thêm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng là người cao tuổi từ 75 đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, sinh sống tại các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn. Ngày 30/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, theo đó từ ngày 01/7/2025, người cao tuổi được hưởng chính sách trợ cấp hưu trí xã hội.
Việc hạ độ tuổi và mở rộng đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ cấp xã hội và hưu trí xã hội đối với người cao tuổi là nỗ lực lớn của Đảng và Nhà nước, trong bối cảnh ngân sách còn nhiều khó khăn, thể hiện sự quan tâm sâu sắc đối với công tác an sinh xã hội.
Bộ Y tế ghi nhận kiến nghị của cử tri để phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền tiếp tục hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi trong thời gian tới.
Bộ Y tế trân trọng kính gửi đồng chí Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng để biết, thông tin tới cử tri.
Xin trân trọng cảm ơn./.
>> Bảng lương mới cho Giáo viên mầm non áp dụng từ 01/01/2026 chính thức
>> Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19%
>> CBCCVC từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng 2.000.000 đồng/người
>> Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần)
>> Đã có Công văn 1678 năm 2025 chốt giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 50%
>> Giáo viên được nhận 12,5 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 29.250.000 đồng)
>> Từ ngày 1/1/2026, tất cả trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi
>> Từ ngày 1/1/2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nhận 1.500.000 đồng/người
>> Trợ cấp chính xác 975.000 đồng mỗi tháng tiền trợ cấp xã hội từ 01/01/2026 cho người cao tuổi
>> Ngân sách Nhà nước hỗ trợ thêm gần 500.000 đồng cho giáo viên, viên chức tiền phụ cấp
>> Chính thức Trung ương thay đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội cao hơn mức 650.000 đồng/tháng
>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho Đảng viên vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm
>> Hoán đổi Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tục
>> Mỗi hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>>> Chính thức từ 01/01/2026 Đi bắt muỗi đêm nhận 130.000 đồng/người/đêm
>> Chính thức TĂNG LƯƠNG cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Đã có Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026, người lao động được xin nghỉ phép trước ngày tết
>> Chốt Thôn đội trưởng được nhận mức phụ cấp hơn 2.000.000 đồng/tháng
>> Công bố Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026
>> Tặng suất quà 2.000.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Chính phủ yêu cầu tất cả CBKCT phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154
>> Chính thức Ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng
>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được chi hỗ trợ thêm đến 800.000 đồng/người/tháng
>> Tăng ngay 320.000 đồng kể từ ngày 01/01/2026 theo mức lương mới
>> Từ 01/01/2026: CBCCVC từ cấp tỉnh đến cấp xã được hỗ trợ thêm đến 3.500.000 đồng/người/tháng
>> Ngay từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng cao hơn 40.91% theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
>> Công văn Bộ Nội vụ: Giải quyết tăng lương cơ sở cho CBCCVC, LLVT năm 2026 trước
>> Năm 2026 vẫn áp dụng CBCC hưởng thêm thấp nhất 60% và viên chức mức 40% mức lương
>> Quyết định hỗ trợ thêm 150.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội áp dụng từ 01/01/2026
>>> Thông báo chính thức về nghỉ Tết Dương lịch 2026 cho Cán bộ công chức viên chức và NLĐ
>>> Hỗ trợ 600.000 đồng/người cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình từ ngày 10/12/2025
>> Chính thức TĂNG LƯƠNG cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Đã có Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026, người lao động được xin nghỉ phép trước ngày tết
>> Chốt Thôn đội trưởng được nhận mức phụ cấp hơn 2.000.000 đồng/tháng
>> Công bố Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026
>> Tặng suất quà 2.000.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Chính phủ yêu cầu tất cả CBKCT phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154
>> Chính thức Ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng
>> Đã có văn bản thưởng đột xuất 4.680.000 đồng cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng
>> Chính thức từ năm 2026, học cao đẳng được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng
>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của người lao động

Công văn 8920 Bộ Y tế trả lời cho người từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng ra sao?
Không tham gia bảo hiểm xã hội thì có được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng không?
Theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP) đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Từ đủ 75 tuổi trở lên;
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Do đó, không tham gia BHXH vẫn được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng nếu đáp ứng được các điều kiện trên.
Trình tự, thủ tục giải quyết trợ cấp hưu trí xã hội thực hiện thế nào theo Nghị định 176?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay được quy định như sau:
- Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;
Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Lưu ý:
- Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.
- Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];