Cập nhật thông tin về Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ, cụ thể ra sao?
Ngày 04/12/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về việc trả lời kiến nghị của cử tri gửi trước Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV liên quan đến tăng lương cơ sở từ năm 2026.
TẢI VỀ >> Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH năm 2025
Theo đó, Bộ Nội vụ trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên do Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến theo Công văn số 1691/UBDNGS15 về đề nghị xem xét, ban hành chính sách tiền lương, phụ cấp phù hợp đối với những cán bộ công chức viên chức sau sáp nhập, như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại Kết luận 174-KL/TW năm 2025, Kết luận 186-KL/TW năm 2025 và Kết luận 206-KL/TW năm 2025, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ công chức viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
- Trước mắt, để cải thiện đời sống của cán bộ công chức viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026
>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025
>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.
>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.
Xem thêm:
>> Chính thức chi tặng 500.000 đồng/người tiền mừng thọ người cao tuổi từ 01/01/2026
>> Chính thức ban hành mức lương cơ bản mới chạm mốc 30.000.000 đồng chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,..
>> Nghị định Chính phủ chốt Hỗ trợ 960.000 đồng/tháng cho giáo viên, hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng
>> Chính thức từ năm 2026, được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi
>> Thống nhất hỗ trợ tiền Tết Nguyên đán 2026 1.000.000 đồng cho mỗi hộ gia đình
>> Tết Nguyên đán 2026: Hỗ trợ 1.200.000 đồng cho gia đình hộ nghèo từ 21/12/2025
>> Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được ngân sách hỗ trợ 150.000.000 đồng từ 01/01/2026
>> Nghị quyết 248: Mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động
>> Kết thúc chi trả tiền thưởng NĐ73 cho CBCCVC và NLĐ theo Quyết định 786
>> Từ 01/01/2026 chốt lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới) để làm căn cứ xếp lương
>> Tiếp tục giải quyết cho CBCCVC hưởng chế độ tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67
>>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026: Giáo viên, Học sinh được nghỉ 1 ngày hay 4 ngày
>>> Chính thức từ 01/01/2026 Chi tặng 1.404.000 đồng/người cho người Việt Nam
>> ĐÃ CÓ Mẫu Phiếu theo dõi đánh giá xếp loại chất lượng công chức mới nhất
>> Tết Dương lịch và Tết Nguyên Đán 2026 người lao động nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?
>> Đã có Lịch chi trả lương hưu tháng 01 năm 2026 người lao động
>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 cho giáo viên
>> Chính thức thực hiện mức phụ cấp ưu đãi nghề 100% cho giáo viên từ 01/01/2026
>> Tải mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuẩn nhất, mới nhất
>> Công văn Bộ Nội vụ chốt không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức
>> Đã chốt Thôn đội trưởng mỗi tháng được hưởng 1,0 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 2.340.000 đồng)
>> Chính thức Sĩ quan, công chức làm việc trong Quân đội được thưởng 9.360.000 đồng (theo mức lương cơ sở)
>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của Bộ Nội vụ đến người lao động và CBCCVC
>> Gia đình, thân nhân cán bộ sẽ được hỗ trợ 1.200.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Quyết định ưu tiên nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC và người lao động
>>> Công văn 25/12/2025: VP Chính phủ thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026
>>> Quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng Tổ dân phố dài hơn 2,5 năm
>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Cải cách tiền lương (05 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới) của Khu vực công
>>> Chính thức từ 1/1/2026, Giáo viên mầm non được hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng
>>> Từ 01/01/2026 Quyết định thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân
>>> Hỗ trợ 4.680.00 đồng/người đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố
>>> Tết Dương lịch 2026: Chính thức CBCCVC và NLĐ được nghỉ 4 ngày liên tục
>> Mới nhất: Công văn Bộ Nội vụ: Nghỉ Tết Dương lịch 2026 liên tục 4 ngày đối với CBCCVC và NLĐ
>> Được tăng thêm 200.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội cho người hưởng
>> Tặng quà 2.000.000 đồng bằng tiền mặt cho Giáo viên nhân dịp Tết Nguyên đán 2026
>> Hỗ trợ thêm 1.200.000 đồng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng
>> Đã có Công văn 1678 năm 2025 chốt giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 50%
>> Giáo viên được nhận 12,5 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 29.250.000 đồng)
>> Từ ngày 1/1/2026, thống nhất Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nhận 1.500.000 đồng/người
>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt cho Đảng viên vào dịp Tết Nguyên đán hằng năm
>> Hoán đổi Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tục
>> Mỗi hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Tăng lương năm 2026 trên mức 7% áp dụng đồng loạt ngay từ đầu năm theo mức do Chính phủ quyết định
>> CBCCVC làm việc ở TTHC công được nhận thêm tới 4.000.000 đồng/người
>> Thực hiện mức phụ cấp khu vực 100% (mức cao nhất) kể từ 01/01/2026 cho Quân đội
>> Từ 01/01/2026 viên chức được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng/người/tháng
>>> Chính thức mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026 cho toàn bộ CBCCVC, LLVT
>>> Chính thức hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 theo danh mục mã mới sau sáp nhập
>>> Hoàn thành chi tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 trước ngày 02/02/2026
>>> Chính thức từ 1/1/2026 tăng lên 700.000 đồng/người mức trợ cấp hưu trí xã hội
>>> Chốt từ 16/12/2025 trên 50% hộ dân đồng ý mới hoàn thiện đề án sáp nhập tỉnh, xã mới
>>> Tổng kinh phí tặng quà 574.423.500.000 đồng (1.165.878 suất) dịp Tết Nguyên đán 2026
>>> Bộ Nội vụ trả lời chính sách tiền lương mới cho CBCCVC, LLVT và điều chỉnh phụ cấp sau sắp xếp
>>> Người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được tặng 702.000 đồng/người từ ngày 21/12/2025
>>> Công văn ngày 12/12: Triển khai thực hiện mức lương mới từ ngày 01/01/2026
>> Trợ cấp chính xác 975.000 đồng mỗi tháng tiền trợ cấp xã hội từ 01/01/2026 cho người cao tuổi
>> Ngân sách Nhà nước hỗ trợ thêm gần 500.000 đồng cho giáo viên, viên chức tiền phụ cấp
>> Chính thức Trung ương thay đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội cao hơn mức 650.000 đồng/tháng
>> Bảng lương mới cho Giáo viên mầm non áp dụng từ 01/01/2026 chính thức
>> Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19%
>> Quyết định hỗ trợ thêm 150.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội áp dụng từ 01/01/2026
>> Chính thức TĂNG LƯƠNG cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ
>> Đã có Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026, người lao động được xin nghỉ phép trước ngày tết
>> Chốt Thôn đội trưởng được nhận mức phụ cấp hơn 2.000.000 đồng/tháng
>> Công bố Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026
>> Tặng suất quà 2.000.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026
>> Chính phủ yêu cầu tất cả CBKCT phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154
>> Chính thức Ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng
>> CBCCVC từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng 2.000.000 đồng/người
>> Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần)
>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được chi hỗ trợ thêm đến 800.000 đồng/người/tháng
>> Tăng ngay 320.000 đồng kể từ ngày 01/01/2026 theo mức lương mới
>> Từ 01/01/2026: CBCCVC từ cấp tỉnh đến cấp xã được hỗ trợ thêm đến 3.500.000 đồng/người/tháng
>> Ngay từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng cao hơn 40.91% theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Công văn 11600 về Tăng lương cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Mức lương cơ sở hiện nay là bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:
Mức lương cơ sở
1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
3. Đối với các cơ quan, đơn vị đang được áp dụng các cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù ở trung ương: Thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm tháng 6 năm 2024 của cán bộ, công chức, viên chức với tiền lương từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù. Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này thì thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng tháng 6 năm 2024 (không bao gồm phần tiền lương và thu nhập tăng thêm do điều chỉnh hệ số tiền lương ngạch, bậc khi nâng ngạch, nâng bậc). Trường hợp tính theo nguyên tắc trên, nếu mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 theo cơ chế đặc thù thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.
4. Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở sau khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Theo đó, từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 đến nay thì mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng.
Mức lương cơ sở đang được áp dụng cho đối tượng nào?
Mức lương cơ sở được áp dụng cho đối tượng nào được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:
a) Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thoả thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Như vậy, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở quy định:
- Cán bộ công chức từ trung ương đến cấp huyện;
- Cán bộ công chức cấp xã;
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
- Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động ;
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
- Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];