Công văn ngày 12/12: Triển khai thực hiện mức lương mới từ ngày 01/01/2026 theo Công văn 3541?

Hồ Tấn Thiện 11,071 lượt xem
14:24 | 27/12/2025
Triển khai thực hiện mới lương mới từ ngày 01/01/2026 theo Công văn 3541? Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Công văn ngày 12/12: Triển khai thực hiện mới lương mới từ ngày 01/01/2026 theo Công văn 3541?
  2. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?
  3. Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Công văn ngày 12/12: Triển khai thực hiện mới lương mới từ ngày 01/01/2026 theo Công văn 3541?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất Tại đây

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới Tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026 Tại đây

Mới: Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026 Tại đây

Ngày 12/12/2025, Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng đã ban hành Công văn 3541/SNV-LĐVL&TN về việc triển khai thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Theo đó, triển khai thực hiện Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Sở Nội vụ đề nghị các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động triển khai thực hiện mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ theo vùng, trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo đúng quy định của Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Trong đó lưu ý một số nội dung được quy định tại Công văn 3541/SNV-LĐVL&TN năm 2025 như sau:

- Vùng II - mức lương 4.730.000 đồng/tháng (22.700 đồng/giờ), áp dụng tại các địa bàn, gồm các phường: Xuân Hương - Đà Lạt, Cam Ly - Đà Lạt, Lâm Viên - Đà Lạt, Xuân Trường - Đà Lạt, Lang Biang - Đà Lạt, 1 Bảo Lộc, 2 Bảo Lộc, 3 Bảo Lộc, B' Lao, Hàm Thắng, Bình Thuận, Mũi Né, Phú Thủy, Phan Thiết, Tiến Thành và xã Tuyên Quang.

- Vùng III - mức lương 4.140.000 đồng/tháng (20.000 đồng/giờ), gồm các phường: La Gi, Phước Hội, Bắc Gia Nghĩa, Nam Gia Nghĩa, Đông Gia Nghĩa và các xã: Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Tà Hine, Tà Năng, Đinh Văn Lâm Hà, Di Linh, Hòa Ninh, Hòa Bắc, Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận, Sơn Điền, Gia Hiệp, Tân Hải, Đông Giang, La Dạ, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận, Hồng Sơn, Hàm Liêm, Hàm Thạnh, Hàm Kiệm, Tân Thành, Hàm Thuận Nam, Tân Lập, Ninh Gia.

- Vùng IV - mức lương 3.700.000 đồng/tháng (17.800 đồng/giờ), gồm các xã: Lạc Dương, Đơn Dương, Ka Đô, Quảng Lập, D'Ran, Phú Sơn Lâm Hà, Nam Hà Lâm Hà, Nam Ban Lâm Hà, Tân Hà Lâm Hà, Phúc Thọ Lâm Hà, Đam Rông 1, Đam Rông 2, Đam Rông 3, Đam Rông 4, Bảo Lâm 1, Bảo Lâm 2, Bảo Lâm 3, Bảo Lâm 4, Bảo Lâm 5, Đạ Huoai, Đạ Huoai 2, Đạ Tẻh, Đạ Tẻh 2, Đạ Tẻh 3, Cát Tiên, Cát Tiên 2, Cát Tiên 3, Vĩnh Hảo, Liên Hương, Tuy Phong, Phan Rí Cửa, Bắc Bình, Hồng Thái, Hải Ninh, Phan Sơn, Sông Lũy, Lương Sơn, Hòa Thắng, Tân Minh, Hàm Tân, Sơn Mỹ, Nghị Đức, Bắc Ruộng, Đồng Kho, Tánh Linh, Suối Kiết, Nam Thành, Đức Lĩnh, Hoài Đức, Trà Tân, Đắk Wil, Nam Dong, Cư Jút, Thuận An, Đức Lập, Đắk Mil, Đắk Sắk, Nam Đà, Krông Nô, Nâm Nung, Quảng Phú, Đắk Song, Đức An, Thuận Hạnh, Trường Xuân, Tà Đùng, Quảng Khê, Quảng Tân, Tuy Đức, Kiến Đức, Nhân Cơ, Quảng Tín, Đạ Huoai 3, Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Trực và đặc khu Phú Quý.

- Vùng 1 - mức lương: 5.310.000 đồng/tháng (25.500 đồng/giờ): Áp dụng đối với các đơn vị, cá nhân hoạt động trên địa bàn vùng 1 được quy định tại Phụ lục kèm Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng thông báo đến các đơn vị, thực hiện mức lương tối thiểu đối với người lao động kể từ ngày 01/01/2026. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Nội vụ (Phòng Lao động, việc làm và Thanh niên), địa chỉ: Tầng 7 Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, phường Xuân Hương – Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng hoặc qua số điện thoại: (0263) 3834226 để được hướng dẫn kịp thời.

Tải về >> Công văn 3541/SNV-LĐVL&TN.

Xem thêm:

>> Chi tặng 500.000 đồng/người tiền mặt dịp Tết Nguyên đán 2026 theo đề xuất của Liên đoàn lao động cho người lao động

>> Chính thức chi tặng 500.000 đồng/người tiền mừng thọ người cao tuổi từ 01/01/2026

>> Chính thức ban hành mức lương cơ bản mới chạm mốc 30.000.000 đồng chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,..

>> Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được ngân sách hỗ trợ 150.000.000 đồng từ 01/01/2026

>> Nghị quyết 248: Mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động

>> Kết thúc chi trả tiền thưởng NĐ73 cho CBCCVC và NLĐ theo Quyết định 786

>> Trung ương ra Kết luận mức lương cơ bản mới CBCCVC và LLVT sau năm 2026 thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Từ 01/01/2026 chốt lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới) để làm căn cứ xếp lương

>> Tiếp tục giải quyết cho CBCCVC hưởng chế độ tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67

>>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026: Giáo viên, Học sinh được nghỉ 1 ngày hay 4 ngày

>>> Công văn 25/12/2025: Kê khai tài sản thu nhập trước ngày 31/12/2025 đối với người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị năm 2025

>>> Chính thức từ 01/01/2026 Chi tặng 1.404.000 đồng/người cho người Việt Nam

>> Tải mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuẩn nhất, mới nhất

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

>> Đã chốt Thôn đội trưởng mỗi tháng được hưởng 1,0 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 2.340.000 đồng)

>> Chính thức Sĩ quan, công chức làm việc trong Quân đội được thưởng 9.360.000 đồng (theo mức lương cơ sở)

>>> Công văn 25/12/2025: VP Chính phủ thông báo nghỉ Tết Dương lịch 2026

>>> Quyết định kéo dài nhiệm kỳ Trưởng thôn (xóm), Tổ trưởng Tổ dân phố dài hơn 2,5 năm

>>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Cải cách tiền lương (05 bảng lương và 9 chế độ phụ cấp mới) của Khu vực công

>>> Chính thức từ 1/1/2026, Giáo viên mầm non được hỗ trợ 800.000 đồng/người/tháng

>>> Từ 01/01/2026 Quyết định thưởng 1.500.000 đồng (bằng tiền mặt) cho cá nhân

>>> Hỗ trợ 4.680.00 đồng/người đối với người hoạt động KCT ở thôn, tổ dân phố

>>> Tết Dương lịch 2026: Chính thức CBCCVC và NLĐ được nghỉ 4 ngày liên tục

>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 của Bộ Nội vụ đến người lao động và CBCCVC

>> Gia đình, thân nhân cán bộ sẽ được hỗ trợ 1.200.000 đồng dịp Tết Nguyên đán 2026

>> Quyết định ưu tiên nâng bậc lương trước thời hạn cho CBCCVC và người lao động

>> Tết Nguyên đán 2026: Hỗ trợ 1.200.000 đồng cho gia đình hộ nghèo từ 21/12/2025

>> Chính thức tăng mức chi trả tiền trợ cấp hưu trí xã hội lên 650.000 đồng/tháng và tặng quà Tết từ 01/01/2026

>> Tăng lương năm 2026 trên mức 7% áp dụng đồng loạt ngay từ đầu năm theo mức do Chính phủ quyết định

>> CBCCVC làm việc ở TTHC công được nhận thêm tới 4.000.000 đồng/người

>> Thực hiện mức phụ cấp khu vực 100% (mức cao nhất) kể từ 01/01/2026 cho Quân đội

>> Từ 01/01/2026 viên chức được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng/người/tháng

>> ĐÃ CÓ Mẫu Phiếu theo dõi đánh giá xếp loại chất lượng công chức mới nhất

>> Tết Dương lịch và Tết Nguyên Đán 2026 người lao động nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?

>> Đã có Công văn 1678 năm 2025 chốt giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 50%

>> Giáo viên được nhận 12,5 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 29.250.000 đồng)

>> Từ ngày 1/1/2026, thống nhất Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nhận 1.500.000 đồng/người

>> Tải mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuẩn nhất, mới nhất

>> Đã có Lịch chi trả lương hưu tháng 01 năm 2026 người lao động

>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 cho giáo viên

>> Chính thức thực hiện mức phụ cấp ưu đãi nghề 100% cho giáo viên từ 01/01/2026

>>> Chính thức mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026 cho toàn bộ CBCCVC, LLVT

>>> Chính thức hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026 theo danh mục mã mới sau sáp nhập

>>> Chính thức từ ngày 27/12/2025, Thay đổi nơi tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính sang Trung tâm Phục vụ hành chính công

>>> Hoàn thành chi tặng 300.000 đồng/người dịp Tết Nguyên đán 2026 trước ngày 02/02/2026

>>> Chính thức từ 1/1/2026 tăng lên 700.000 đồng/người mức trợ cấp hưu trí xã hội

>> Hoán đổi Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tục

>> Mỗi hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 35.000.000 đồng/tháng áp dụng gần cuối năm 2025

>>> Chốt từ 16/12/2025 trên 50% hộ dân đồng ý mới hoàn thiện đề án sáp nhập tỉnh, xã mới

>>> Tổng kinh phí tặng quà 574.423.500.000 đồng (1.165.878 suất) dịp Tết Nguyên đán 2026

>>> Bộ Nội vụ trả lời chính sách tiền lương mới cho CBCCVC, LLVT và điều chỉnh phụ cấp sau sắp xếp

>>> Người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được tặng 702.000 đồng/người từ ngày 21/12/2025

Công văn ngày 12/12: Triển khai thực hiện mức lương mới từ ngày 01/01/2026 theo Công văn 3541?

Công văn ngày 12/12: Triển khai thực hiện mức lương mới từ ngày 01/01/2026 theo Công văn 3541? (Hình từ Internet)

Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như thế nào?

Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối áp dự vào 01/01/2026 với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:

Mức lương tối thiểu
...
3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
a) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
b) Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
c) Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
d) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
đ) Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Theo đó, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Công ty trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về tiền lương
...
3. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.

Lưu ý: theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Như vậy, tùy vào số lượng người lao động bị trả lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mà người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt hành chính từ 20 triệu đồng đến 75 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm và từ 40 triệu đồng đến 150 triệu đồng đối với tổ chức vi phạm.

Ngoài việc bị phạt tiền, người sử dụng lao động còn buộc phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền trả thiếu cho người lao động. Mức lãi suất sẽ được tính theo mức lãi tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm doanh nghiệp bị xử phạt.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Các công ty thường trả lương vào ngày nào?

Pháp luật không quy định một ngày cố định để các công ty trả lương cho người lao động. Vậy các công ty thường trả lương vào ngày nào và kỳ hạn trả lương được quy định ra sao?

Bài viết mới nhất