Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần) để tính tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
Tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ nay - hết năm 2025 được tính theo 2 cách:
Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
TCTN tối đa = 5 x Lương cơ sở
Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.
Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:
TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng
Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.
Hiện nay mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.
Theo Nghị định 293 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.
Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:
(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Như vậy, sang đầu năm 2026 tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định sẽ được tăng từ 11.700.000 đồng/tháng (tính theo mức lương cơ sở 2,340,000 đồng) lên ít nhất 18.500.000 đồng/tháng (ở vùng 4) tức 1,58 lần và cao nhất 26.550.000 đồng (vùng 1) tức 2,27 lần.
>> Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được ngân sách hỗ trợ 150.000.000 đồng từ 01/01/2026
>> Nghị quyết 248: Mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động
>> Kết thúc chi trả tiền thưởng NĐ73 cho CBCCVC và NLĐ theo Quyết định 786
>> Từ 01/01/2026 chốt lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới) để làm căn cứ xếp lương
>> Tiếp tục giải quyết cho CBCCVC hưởng chế độ tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67
>>> Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026: Giáo viên, Học sinh được nghỉ 1 ngày hay 4 ngày
>>> Chính thức từ 01/01/2026 Chi tặng 1.404.000 đồng/người cho người Việt Nam
>> Tăng lương năm 2026 trên mức 7% áp dụng đồng loạt ngay từ đầu năm theo mức do Chính phủ quyết định
>> CBCCVC làm việc ở TTHC công được nhận thêm tới 4.000.000 đồng/người
>> Thực hiện mức phụ cấp khu vực 100% (mức cao nhất) kể từ 01/01/2026 cho Quân đội
>> Từ 01/01/2026 viên chức được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng/người/tháng
>> Bảng lương mới cho Giáo viên mầm non áp dụng từ 01/01/2026 chính thức
>> Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19%
>> CBCCVC từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng 2.000.000 đồng/người

Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần) để tính tiền trợ cấp thất nghiệp tối đa cho đối tượng nào?
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 có gì thay đổi so với hiện nay?
Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy định điều kiện hưởng như sau:
Điều kiện 1:
Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
So với quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì Luật Việc làm 2025 bổ sung thêm trường hợp chấm dứt làm việc điều này xuất phát từ đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã mở rộng thêm những trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
Luật Việc làm 2025 bỏ chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật. Tức chấm dứt hợp đồng làm việc trái pháp luật từ 01/01/2026 vẫn được hưởng TCTN.
Luật Việc làm 2025 cho phép người hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng được hưởng TCTN, ở Luật Việc làm 2013 nhưng người này không được phép hưởng.
Luật Việc làm 2025 siết chặt hơn về đối tượng hưởng lương hưu khi lãnh TCTN, khi đáp ứng đủ điều kiện hưởng lương hưu rồi thì sẽ không được lãnh TCTN, còn ở Luật Việc làm 2013 thì khi người đó lãnh lương hưu thì không được lãnh TCTN.
Nhìn chung về đối tượng tại điều kiện 1 thì Luật Việc làm 2025 có nhiều điểm mở rộng và quy định thoáng hơn giúp cho các đối tượng được hưởng quyền lợi về trợ cấp thất nghiệp.
Điều kiện 2:
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
So với quy định tại Điều 49 Luật Việc làm 2013 thì Luật Việc làm 2025 cơ bản không khác gì mấy so với quy định trước đây.
Chỉ thay đổi ở chấm dứt làm việc như đã phân tích ở điều kiện 1, và đối với trường hợp đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động ở luật mới quy định HĐ 01 tháng - dưới 12 tháng, còn luật cũ thì 03 - dưới 12 tháng.
Điều kiện 3:
Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Về cơ bản không thay đổi về bản chất nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Nhưng có 01 số thay đổi nhỏ Luật Việc làm 2025 bắt buộc phải nộp đủ hồ sơ còn Luật Việc làm 2013 chỉ yêu cầu nộp hồ sơ. Và luật mới kèm thẳng điều kiện về thời gian nộp hồ sơ vào trong quy định còn luật cũ thì quy định ở một điều luật khác.
Điều kiện 4:
Luật Việc làm 2025 trong 10 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ hằng tuần, lễ tết,...) chưa có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được hưởng TCTN.
Ở Luật Việc làm 2013 sau 15 ngày (bao gồm lễ tết, ngày nghỉ...) chỉ đề cập đến việc có việc làm hay không chứ không cần biết đối tượng có thuộc trường hợp tham gia BHXH bắt buộc hay không.
Luật Việc làm 2025 bổ sung thêm trường hợp tham gia dân quân thường trực trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ thì cũng không được hưởng TCTN.
Bỏ qua thời hạn 10 ngày làm việc và 15 ngày kể từ khi nộp đủ/nộp hồ sơ ở luật mới và cũ thì đối với trường hợp đi học tập ở Luật Việc làm 2025 bắt buộc phải có thời hạn trên 12 tháng. Ở Luật Việc làm 2013 từ đủ 12 tháng trở lên thì không được hưởng TCTN.
Đối với trường hợp xuất khẩu lao động và áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng ở Luật Việc làm 2013 không cho phép hưởng TCTN còn Luật Việc làm 2025 thì được phép hưởng.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
Cả Luật Việc làm 2025 và Luật Việc làm 2013 đều thống nhất:
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];