Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19% cụ thể với các mức bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 22,488 lượt xem
09:18 | 27/12/2025
Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu lên mức bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19% cụ thể với các mức bao nhiêu?
  2. Bảo hiểm xã hội 1 lần được hưởng khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ bao nhiêu năm đóng BHXH?
  3. Đóng bảo hiểm xã hội 15 năm được hưởng lương hưu với tỷ lệ lương hưu cao nhất là bao nhiêu?

Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19% cụ thể với các mức bao nhiêu?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

>> Từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu <<

Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tuổi nghỉ hưu như sau:

Tuổi nghỉ hưu
....
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
3. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
....

Như vậy, tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là 61 tuổi 6 tháng đối với nam, 57 tuổi đối với nữ (năm 2025 là 61 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và 56 tuổi 8 tháng với lao động nữ).

Còn trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì tuổi nghỉ hưu 2026 như sau:

- Lao động nam: 56 tuổi 6 tháng (56 tuổi 3 tháng năm 2025)

- Lao động nữ: 52 tuổi (51 tuổi 8 tháng năm 2025).

Nhìn chung tuổi nghỉ hưu năm 2026 sẽ cao hơn 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

>> Từ 01/01/2026 tăng lương tối thiểu lên tới 350.000 đồng/tháng <<

Hiện nay bảng lương tối thiểu vùng cho người lao động thực hiện theo quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

Tuy nhiên Nghị định 293/2025/NĐ-CP ban hành bảng lương mới đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Từ đó mức lương tối thiểu vùng theo tháng sẽ tăng trưởng như sau:Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Và mức lương tối thiểu vùng theo giờ cũng sẽ tăng trưởng như sau:

Lương tối thiểu giờ

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, sang đầu năm 2026 thì mức lương tối thiểu vùng trung bình tăng 300,000 đồng/tháng (tăng từ 4.170.000 đồng lên 4.470.000 đồng, tức tăng 07,19%)

>> Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc được ngân sách hỗ trợ 150.000.000 đồng từ 01/01/2026

>> Nghị quyết 248: Mức chi thu nhập tăng thêm cho nhà giáo, viên chức và người lao động

>> Kết thúc chi trả tiền thưởng NĐ73 cho CBCCVC và NLĐ theo Quyết định 786

>> Trung ương ra Kết luận mức lương cơ bản mới CBCCVC và LLVT sau năm 2026 thay thế lương cơ sở và hệ số lương

>> Từ 01/01/2026 chốt lấy mức 3.700.000 đồng (mức lương mới) để làm căn cứ xếp lương

>> Tiếp tục giải quyết cho CBCCVC hưởng chế độ tinh giản biên chế theo NĐ178 và NĐ67

>> Tăng lương năm 2026 trên mức 7% áp dụng đồng loạt ngay từ đầu năm theo mức do Chính phủ quyết định

>> CBCCVC làm việc ở TTHC công được nhận thêm tới 4.000.000 đồng/người

>> Thực hiện mức phụ cấp khu vực 100% (mức cao nhất) kể từ 01/01/2026 cho Quân đội

>> Từ 01/01/2026 viên chức được hỗ trợ thêm 2.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng/người/tháng

>> ĐÃ CÓ Mẫu Phiếu theo dõi đánh giá xếp loại chất lượng công chức mới nhất

>> Bảng lương mới cho Giáo viên mầm non áp dụng từ 01/01/2026 chính thức

>> Trong vòng 05 ngày CBCCVC và NLĐ nhận được tiền qua tài khoản mức 7.020.000 đồng hoặc 11.700.000 đồng

>> Toàn bộ CBCCVC và LLVT sau năm 2026 được hưởng thêm 01 khoản phụ cấp mới theo Nghị quyết và Kết luận Trung ương

>> Tết Dương lịch và Tết Nguyên Đán 2026 người lao động nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày?

>> Không thực hiện xếp lương mới cho CBCCVC cấp tỉnh và CBCC cấp xã theo Quyết định của thủ tướng Chính phủ

>> Đã có Lịch chi trả lương hưu tháng 01 năm 2026 người lao động

>> Thông báo Lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 cho giáo viên

>> Chính thức thực hiện mức phụ cấp ưu đãi nghề 100% cho giáo viên từ 01/01/2026

>> Hoán đổi Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 người lao động được nghỉ 4 ngày liên tục

>> Mỗi hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ 1.000.000 đồng dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới chạm mốc 35.000.000 đồng/tháng áp dụng gần cuối năm 2025

>> Đã có Công văn 1678 năm 2025 chốt giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 50%

>> Giáo viên được nhận 12,5 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 29.250.000 đồng)

>> Từ ngày 1/1/2026, thống nhất Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nhận 1.500.000 đồng/người

>> Tải mẫu thông báo lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 chuẩn nhất, mới nhất

>> Công văn Bộ Nội vụ chốt không nhận người hoạt động không chuyên trách cấp xã vào làm công chức

Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19% cụ thể với các mức bao nhiêu?

Ngay từ 01/01/2026 tăng tuổi nghỉ hưu, tăng lương tối thiểu với mức trung bình trên 07,19% cụ thể với các mức bao nhiêu?

Bảo hiểm xã hội 1 lần được hưởng khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ bao nhiêu năm đóng BHXH?

Căn cứ Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về điều kiện rút BHXH một lần như sau:

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội.
Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm;
e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Theo đó, trường hợp người lao động đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội và đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội thì được hưởng BHXH một lần.

Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Đóng bảo hiểm xã hội 15 năm được hưởng lương hưu với tỷ lệ lương hưu cao nhất là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
...

Theo đó, người lao động đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu. Cụ thể sẽ nhận được mức tiền lương hưu như sau:

- Lao động nữ: Mức tiền lương hưu hằng tháng bằng 45% bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Mỗi năm sau đó hưởng thêm 2% cho đến khi đạt mức tối đa 75%.

- Lao động nam: Mức tiền lương hưu hằng tháng bằng 40% bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH. Mỗi năm sau đó hưởng thêm 1%. Từ năm thứ 20 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu là 45%, cứ mỗi năm tham gia thêm 2% cho đến khi đạt tối đa 75%.

Lưu ý: Mức tiền lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.

Như vậy, từ 1/7/2025 đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu với tỷ lệ lương hưu là 45% đối với nữ, 40% đối với nam.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận lương hưu qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu có thể thực hiện nhận tiền qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy để nhận lương hưu qua VNeID, người hưởng cần đăng ký, liên kết tài khoản và thực hiện các bước nào? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Bài viết mới nhất