Ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp... áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248?

Nguyễn Thị Thu Phương 18,798 lượt xem
08:19 | 25/12/2025
Theo Nghị định 248 Ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp... áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng thuộc nhóm mấy?
Nội dung chính
  1. Lương cơ bản là gì?
  2. Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp... áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248?
  3. Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng được xác định ra sao?

Lương cơ bản là gì?

Theo quy định hiện nay, pháp luật Việt Nam không có quy định nào định nghĩa hoặc đưa ra khái niệm về lương cơ bản.

Tuy nhiên, có thể hiểu lương cơ bản là mức lương thấp nhất hay tối thiểu mà người lao động có thể nhận được khi làm việc trong một cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị nào đó không bao gồm các khoản tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản thu nhập bổ sung. Lương cơ bản là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động dựa trên sự thỏa thuận đồng ý giữa người lao động và người sử dụng lao động.

Đây là mức lương được dùng làm căn cứ tính đóng các khoản bảo hiểm gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Mức lương cơ bản không bao gồm các khoản phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác. Do đó, trong nhiều trường hợp, lương cơ bản không phải là lương thực nhận của người lao động.

* Thông tin trên mang tính chất tham khảo

Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp... áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248?

Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp... áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248? (Hình từ Internet)

Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp... áp dụng gần cuối năm 2025 cho đối tượng thuộc nhóm mấy theo Nghị định 248?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ ngân hàng chính sách.

Theo đó, căn cứ Điều 4 Chương II Nghị định 248/2025/NĐ-CP có quy định mức lương cơ bản, thù lao, tiền thưởng tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên sau đây:

Như vậy, ban hành bảng lương cơ bản mới với 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...) đối với những đối tượng thuộc nhóm sau:

+ Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên với mức lương cơ bản là 35 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...);

+ Trưởng Ban kiểm soát với mức lương cơ bản là 36 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...);

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị với mức lương cơ bản là 42 triệu đồng/tháng (chưa bao gồm phụ cấp, thưởng,...).

>> Xem nhóm I (Mức 1, 2, 3, 4) và nhóm II (Mức 1, 2, 3, 4) TẠI ĐÂY

>> Xem chi tiết danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực: TẠI ĐÂY

>> Tải File excel danh mục địa bàn vùng 1, vùng 2, vùng 3, vùng 4 áp dụng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2026: TẠI ĐÂY

>> Tải về Xem Bảng lương Khu vực công mới nhất

>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới

XEM THÊM:

>>> Chính thức từ 01/01/2026 Đi bắt muỗi đêm nhận 130.000 đồng/người/đêm

>> Quyết định hỗ trợ thêm 150.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội áp dụng từ 01/01/2026

>> Thực hiện trợ cấp từ 15 đến 24 tháng tiền lương hiện hưởng (cấp một lần) cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế

>> Hỗ trợ bằng tiền mặt 1.200.000 đồng và phần quà trị giá 1.000.000 đồng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng

>> Trả tiền thù lao hàng tháng lớn hơn 1.400.000 đồng/người (0,6 lần mức lương cơ sở) cho thành viên Đội công tác xã hội

>>> Thông báo chính thức về nghỉ Tết Dương lịch 2026 cho Cán bộ công chức viên chức và NLĐ

>>> Hỗ trợ 600.000 đồng/người cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình từ ngày 10/12/2025

>> Đã có Công văn 1678 năm 2025 chốt giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 50%

>> Giáo viên được nhận 12,5 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 29.250.000 đồng)

>> Từ ngày 1/1/2026, tất cả trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi

>> Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Điểm mới từ 01/01/2026 về lương Bác sĩ y khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được Quốc hội thông qua

>> Không thực hiện xếp lương mới cho CBCCVC cấp tỉnh và CBCC cấp xã theo Quyết định của thủ tướng Chính phủ

>> CBCCVC từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng 2.000.000 đồng/người

>> Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần)

>> Chính thức TĂNG LƯƠNG cơ sở từ năm 2026 cho CBCCVC và NLĐ

>> Đã có Lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026, người lao động được xin nghỉ phép trước ngày tết

>> Chốt Thôn đội trưởng được nhận mức phụ cấp hơn 2.000.000 đồng/tháng

>> Công bố Lịch chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH tháng 01/2026

>> Tặng suất quà 2.000.000 đồng tiền mặt dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Chính phủ yêu cầu tất cả CBKCT phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154

>> Chính thức Ban hành Bảng lương cơ bản mới gồm 3 mức 35-36-42 triệu đồng/tháng

>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được chi hỗ trợ thêm đến 800.000 đồng/người/tháng

>> Tăng ngay 320.000 đồng kể từ ngày 01/01/2026 theo mức lương mới

>> Từ 01/01/2026: CBCCVC từ cấp tỉnh đến cấp xã được hỗ trợ thêm đến 3.500.000 đồng/người/tháng

>> Ngay từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng cao hơn 40.91% theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

>> Trung ương Kết luận: Không ban hành mức lương cơ sở mới sau năm 2026 đồng thời không tăng hệ số lương CBCCVC và LLVT

>> Đã có văn bản thưởng đột xuất 4.680.000 đồng cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng

>> Chính thức từ năm 2026, học cao đẳng được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của người lao động

Mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng được xác định ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền lương tối đa. Theo đó, mức tiền lương tối đa của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được xác định trên cơ sở mức lương cơ bản quy định tại Điều 4 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp có lợi nhuận và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện vượt kế hoạch thì thực hiện theo nguyên tắc 1% lợi nhuận vượt so với kế hoạch, được tính thêm 2% mức tiền lương nhưng không quá 20% mức tiền lương tính trên cơ sở 02 lần mức lương cơ bản. Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với 02 lần mức lương cơ bản và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn 80% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp không có lợi nhuận thì mức tiền lương tối đa bằng 70% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp lỗ hoặc giảm lỗ thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lỗ thì mức tiền lương tối đa bằng 50% mức lương cơ bản;

+ Trường hợp giảm lỗ (kể cả không có lợi nhuận) thì căn cứ mức độ giảm lỗ so với kế hoạch để xác định mức tiền lương tối đa bằng 80% mức lương cơ bản;

+ Đối với trường hợp Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên chuyên trách được cơ quan đại diện chủ sở hữu cử thực hiện nhiệm vụ tại doanh nghiệp lỗ do đang thực hiện tái cơ cấu, xử lý tồn tại, lỗ kế hoạch thì mức tiền lương tối đa sau khi xác định theo điểm a hoặc điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP, được tính thêm không quá 50% mức tiền lương tối đa đã xác định.

- Doanh nghiệp có lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần trở lên so với chỉ tiêu lợi nhuận tối thiểu theo quy định đối với mục 1 của nhóm I tương ứng với nhóm ngành, lĩnh vực hoạt động tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 248/2025/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là lợi nhuận tối thiểu) mà mức tiền lương sau khi tính theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP vẫn thấp hơn mức tiền lương của chức danh tương đương ở các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực hoạt động trên thị trường thì mức tiền lương tối đa được xác định theo quy định sau:

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng: 2,5 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 02 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 3,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 03 lần so với lợi nhuận tối thiểu; 4,0 lần mức lương cơ bản, nếu lợi nhuận thực hiện cao hơn từ 04 lần trở lên so với lợi nhuận tối thiểu.

+ Trường hợp lợi nhuận thực hiện thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa được tính bằng 80% nhân với số lần mức lương cơ bản tương ứng với lợi nhuận thực hiện cao hơn so với lợi nhuận tối thiểu quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP và nhân với tỷ lệ lợi nhuận thực hiện so với lợi nhuận kế hoạch, nhưng không thấp hơn mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp mới thành lập hoặc mới đi vào hoạt động thì mức tiền lương trong năm đầu thành lập hoặc mới đi vào hoạt động tối đa không vượt quá mức lương cơ bản; doanh nghiệp mới thành lập trên cơ sở hợp nhất các doanh nghiệp, nếu mức tiền lương thấp hơn mức tiền lương thực tế cao nhất của các chức danh tương ứng ở doanh nghiệp thành viên trước khi hợp nhất thì được tính bằng mức tiền lương của các chức danh tương ứng đó.

- Doanh nghiệp chỉ có hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công thì được xác định mức tiền lương gắn với chỉ tiêu khối lượng sản phẩm, dịch vụ công theo quy định sau:

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện không thấp hơn kế hoạch thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản, trong đó đối với doanh nghiệp thực hiện sản phẩm, dịch vụ công giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế quốc dân theo quy định của Chính phủ thì mức tiền lương tối đa bằng 02 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện thấp hơn kế hoạch, trong đó phần khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch này do doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước hoặc bị tác động bởi yếu tố khách quan thì mức tiền lương tối đa bằng 1,5 lần mức lương cơ bản;

+ Khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thấp hơn kế hoạch (ngoài trường hợp tại điểm b khoản này) thì mức tiền lương tối đa bằng 80% nhân với 1,5 lần mức lương cơ bản nhân với tỷ lệ giữa khối lượng sản phẩm, dịch vụ công thực hiện và khối lượng sản phẩm, dịch vụ công kế hoạch, nhưng không thấp hơn 50% mức lương cơ bản.

- Doanh nghiệp vừa hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công, vừa hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngoài thực hiện sản phẩm, dịch vụ công) thì được lựa chọn xác định mức tiền lương theo hoạt động sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP hoặc theo hoạt động thực hiện sản phẩm, dịch vụ công theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP.

- Mức tiền lương của Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu khi xác định tiền lương theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 5 Nghị định 248/2025/NĐ-CP không thấp hơn mức tiền lương theo chức vụ, chức danh, cấp hàm, ngạch, bậc, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Chính phủ đối với Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, người làm công tác cơ yếu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất