01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26% của mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ xếp lương cụ thể với mức tiền bao nhiêu?

Phạm Tiến Đạt 14,026 lượt xem
08:44 | 22/12/2025
Bảng lương giáo viên nào sẽ được áp dụng mức tăng 07,06% đến 07,26% theo mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ xếp lương?
Nội dung chính
  1. 01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26% của mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ xếp lương cụ thể với mức tiền bao nhiêu?
  2. Giáo viên ngoài công lập được đánh giá dựa theo quy trình của cơ quan nào?
  3. Có xét hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo cho giáo viên ngoài công lập không?

01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26% của mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ xếp lương cụ thể với mức tiền bao nhiêu?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Căn cứ vào Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 (Có hiệu lực ngày 01/01/2026) quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo
1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:
a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;
b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;
c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.
2. Tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.
3. Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, từ 01/01/2026 khi Luật Nhà giáo 2025 có hiệu lực thì có quy định tiền lương của nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về lao động.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Tóm lại, bảng lương giáo viên ngoài công lập sẽ không sử dụng lương cơ sở 2,340,000 đồng và hệ số lương như hiện nay, mà sẽ áp dụng theo lương tối thiểu vùng.

Hiện nay mức lương tối thiểu vùng là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên Nghị định 293 Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

>> Xem chi tiết Nghị định 293/2025/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng tại đây

Như vậy, sang 2026 tăng mức lương tối thiểu cùng thì mức thấp nhất để làm cơ sở tính lương cho giáo viên ngoài công lập là 3,700,000 đồng (vùng IV).

>> Chính thức chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Giảm xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Trung ương ra Kết luận: Sắp xếp quỹ phụ cấp và thay đổi toàn bộ 10 khoản phụ cấp, trợ cấp hiện hưởng của CBCCVC, LLVT hiện nay

>> Công văn Bộ Nội vụ: Giải quyết tăng lương cơ sở cho CBCCVC, LLVT năm 2026 trước

>> Năm 2026 vẫn áp dụng CBCC hưởng thêm thấp nhất 60% và viên chức mức 40% mức lương

>> Chức sắc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo từ 01/01/2026 nhận 400.000 đồng/người/ngày hỗ trợ tiền ăn uống

>> Mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 tăng cao hơn mức lương áp dụng từ 01/07/2024 - hiện nay

>> Thông qua mức phụ cấp 4.680.000 đồng/tháng cho Thôn đội trưởng, ấp đội trưởng và khu đội trưởng sau sáp nhập

>> CBCCVC được nhận thêm tiền hỗ trợ mức 1.760.000 đồng/người/tháng

>> Giữ lại phụ cấp thâm niên cho Công an, Quân đội, Cơ yếu sau năm 2026 và chấm dứt với CBCCVC theo Nghị quyết và Kết luận Trung ương

>> Từ 01/01/2026 chi bồi dưỡng 468.000 đồng/người/tháng và 585.000 đồng/người/tháng

>> Ngân sách trả cho Cơ yếu, Công an, Quân đội, CBCC mỗi năm công tác hưởng thêm 50% mức lương tháng hiện hưởng

>> Thay thế hoàn toàn hệ số lương hiện hưởng của CBCCVC và LLVT sau 2026 cùng với mức lương cơ sở bằng một mức lương mới

>> CBCCVC và NLĐ nhận được tiền trực tiếp vào tài khoản 11.700.000 đồng/người tiền thưởng

>> Công văn 09911: Hướng dẫn tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố)

>> Chi tiết bảng lương mới giáo viên áp dụng từ 01/01/2026 tăng hệ số lương và thêm hệ số đặc thù

>> Từ ngày 21/12/2025 quyết định thưởng 14.040.000 đồng cho người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cả người nước ngoài

>> Quốc hội đã chính thức tăng 11.700.000 đồng/tháng lên thêm 58,12% và đạt tới 126,92% từ 01/01/2026

>> Toàn bộ Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 xếp cao hơn tiền lương hiện hưởng

>> Sau 2026 toàn bộ CBCCVC và LLVT chấm dứt hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp công vụ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Toàn bộ CBCC được chi thu nhập tăng thêm 80% còn viên chức 60% mức lương

>> Từ 01/01/2026 tăng mức hỗ trợ bằng tiền lên 28.380.000 đồng và 31.860.000 đồng cho mỗi người lao động

>> Bộ Nội vụ ra Công văn: Không giải quyết chính sách tiền lương mới sau sắp xếp cho CBCCVC, LLVT

01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26% của mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ xếp lương cụ thể với mức tiền bao nhiêu?

01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26% của mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ xếp lương cụ thể với mức tiền bao nhiêu?

Giáo viên ngoài công lập được đánh giá dựa theo quy trình của cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Nhà giáo 2025 quy định:

Đánh giá đối với nhà giáo
1. Nhà giáo được đánh giá định kỳ theo năm hoặc theo năm học; đánh giá khi thay đổi vị trí việc làm, bổ nhiệm, miễn nhiệm, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xét khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật và quy định của cơ sở giáo dục.
2. Nội dung đánh giá đối với nhà giáo theo chuẩn nghề nghiệp nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan; quy trình, thủ tục đánh giá nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện theo quy định của cơ sở giáo dục.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Như vậy, giáo viên ngoài công lập sẽ đánh giá theo quy trình của trường ngoài công lập đó, không đánh giá theo quy trình của viên chức.

Có xét hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo cho giáo viên ngoài công lập không?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 77/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và các học viện, trường, trung tâm làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục công lập) đã được chuyển, xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, bao gồm:
1. Nhà giáo gồm viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo (mang mã số có các ký tự đầu là V.07) và viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp (mang mã số có các ký tự đầu là V.09) thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập được Nhà nước cấp kinh phí hoạt động (bao gồm nguồn thu từ ngân sách nhà nước cấp và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của pháp luật).
2. Nhà giáo thuộc danh sách trả lương được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đang giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thí nghiệm tại các tàu huấn luyện, xưởng trường, trạm, trại, trung tâm thực hành, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn của cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập.
3. Các đối tượng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà giữ mã số có các ký tự đầu là V.07 và V.09 không thuộc đối tượng được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Như vậy, phụ cấp thâm niên chỉ áp dụng với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục tư thục.

Do đó, giáo viên trường ngoài công lập không được hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?