- Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm tiền hỗ trợ mức 1.760.000 đồng/người/tháng theo mức quy định tại Nghị quyết 52 khi làm việc tại cơ quan nào?
- Mức hỗ trợ tiền cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị quyết 52 áp dụng từ khi nào?
- Cán bộ công chức (bao gồm cả cấp xã) hưởng 25% mức lương hiện hưởng cộng thêm phụ cấp tại Nghị định 34 ra sao?
Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm tiền hỗ trợ mức 1.760.000 đồng/người/tháng theo mức quy định tại Nghị quyết 52 khi làm việc tại cơ quan nào?
>> Xem chi tiết tại Nghị quyết 52 tại đây
Xét Tờ trình số 198/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Üy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tinh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra số 664/BC-BPC ngày 30 tháng 11 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ đối với cán bộ công chức viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Hỗ trợ bằng tiền: 1.760.000 đồng/người/tháng (không được tính để đóng các chể độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế).
Như vậy, cán bộ công chức viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được hỗ trợ bằng tiền 1.760.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa X, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
>> Mức lương mới áp dụng từ 01/01/2026 tăng cao hơn mức lương áp dụng từ 01/07/2024 - hiện nay
>> Từ 01/01/2026 chi bồi dưỡng 468.000 đồng/người/tháng và 585.000 đồng/người/tháng

Cán bộ công chức viên chức được nhận thêm tiền hỗ trợ mức 1.760.000 đồng/người/tháng theo mức quy định tại Nghị quyết 52 khi làm việc tại cơ quan nào?
Mức hỗ trợ tiền cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị quyết 52 áp dụng từ khi nào?
Tại Điều 6 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức chi hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
b) Nghị quyết số 121/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định mức hỗ trợ cán bộ, công chức viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;
c) Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức hỗ trợ cho viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh.
Như vậy, mức hỗ trợ tiền cho cán bộ công chức viên chức theo Nghị quyết 52 áp dụng từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giát sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của Nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Cán bộ công chức (bao gồm cả cấp xã) hưởng 25% mức lương hiện hưởng cộng thêm phụ cấp tại Nghị định 34 ra sao?
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 34/2012/NĐ-CP quy định về mức hưởng phụ cấp công vụ như sau:
Mức phụ cấp công vụ
Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được áp dụng phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.
Như vậy, cán bộ công chức, công an, quân đội đáp ứng đủ điều kiện áp dụng phụ cấp công vụ (Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP) thì được hưởng mức bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm.
Dẫn chiếu đến Điều 2 Nghị định 34/2012/NĐ-CP đối tượng bao gồm:
(1) Cán bộ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008;
(2) Công chức theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 và các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 12 Nghị định 06/2010/NĐ-CP; không bao gồm công chức quy định tại Điều 11 Nghị định 06/2010/NĐ-CP;
(3) Cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức 2008 và Điều 3 Nghị định 92/2009/NĐ-CP;
=> Mục (1) (2) (3) sang Luật Cán bộ, công chức 2025 gọi chung là cán bộ công chức không tách cấp xã ra thành một thuật ngữ riêng như trước nữa.
(4) Người làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính nhà nước quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội áp dụng quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP; không bao gồm người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các đơn vị sự nghiệp công lập; (x)
(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
(6) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn; công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
(7) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];