Yêu cầu tất cả CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 7707?

Nguyễn Thị Thu Phương 33,645 lượt xem
08:56 | 24/12/2025
Theo Công văn 7707 yêu cầu tất cả CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 khi thuộc trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Yêu cầu tất cả CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 7707?
  2. Xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo cách nào tại Nghị định 154?
  3. Nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức được cấp từ đâu?

Yêu cầu tất cả CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 7707?

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Căn cứ tại Điều 3 Công văn 7707/BNV-TCBC năm 2025 quy định như sau:

...
3. Về việc ký hợp đồng lao động sau khi hưởng chế độ, chính sách theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP
Tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP quy định: “Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp”. Theo đó, trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đã hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP, được ký hợp đồng lao động tại các vị trí việc làm khác (như văn thư, lái xe, nhân viên tạp vụ) và không phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP.
...

Dẫn chiếu khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc tinh giản biên chế
...
5. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.
6. Đối tượng tinh giản biên chế nếu được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp.
7. Đối tượng tinh giản biên chế đủ điều kiện hưởng chính sách quy định tại các văn bản khác nhau của Chính phủ thì chỉ được một chính sách cao nhất.

Và quy định tại Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định đối tượng tinh giản biên chế bao gồm: cán bộ công chức viên chức và cán bộ không chuyên trách.

Do đó, cán bộ công chức viên chức và cán bộ không chuyên trách phải hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp khi thuộc trường hợp:

- Được bầu cử, tuyển dụng lại vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

- Hoặc bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời gian 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế.

>> Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ.

>> Tải về: Xem chi tiết lộ trình về cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công và trợ cấp xã hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

>> Tải về: File tính thuế theo mức giảm trừ gia cảnh và lương tối thiểu vùng mới

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp mới nhất hiện nay.

>> Tải về: Chi tiết lộ trình, tiếp tục hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị, bố trí, sử dụng CBCCVC, người hoạt động không chuyên trách.

Xem thêm:

>>> Chính thức từ 01/01/2026 Đi bắt muỗi đêm nhận 130.000 đồng/người/đêm

>> Quyết định hỗ trợ thêm 150.000 đồng tiền trợ cấp hưu trí xã hội áp dụng từ 01/01/2026

>> Thực hiện trợ cấp từ 15 đến 24 tháng tiền lương hiện hưởng (cấp một lần) cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế

>> Hỗ trợ bằng tiền mặt 1.200.000 đồng và phần quà trị giá 1.000.000 đồng cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng

>> Trả tiền thù lao hàng tháng lớn hơn 1.400.000 đồng/người (0,6 lần mức lương cơ sở) cho thành viên Đội công tác xã hội

>> Thông báo 154: Chuyển đổi thôn và đổi tên tổ dân phố thành các thôn, tổ dân phố mới

>> Bắt đầu 01/01/2026 áp dụng mức mới và tăng ngay lên mức cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng

>> Điểm mới từ 01/01/2026 về lương Bác sĩ y khoa, bác sĩ y học cổ truyền, bác sĩ răng hàm mặt, bác sĩ y học dự phòng, dược sĩ được Quốc hội thông qua

>> Không thực hiện xếp lương mới cho CBCCVC cấp tỉnh và CBCC cấp xã theo Quyết định của thủ tướng Chính phủ

>> CBCCVC từ 01/01/2026 được hỗ trợ tiền ăn mỗi tháng 2.000.000 đồng/người

>> Kể từ ngày 01/01/2026 tăng 2.340.000 đồng lên khoảng 1,58 lần (Cao nhất đạt tới khoảng 2,27 lần)

>> Đã có Công văn 1678 năm 2025 chốt giáo viên được nhận phụ cấp ưu đãi đến 50%

>> Giáo viên được nhận 12,5 lần mức lương cơ sở (cụ thể là 29.250.000 đồng)

>> Từ ngày 1/1/2026, tất cả trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng khi từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi

>> Toàn bộ người lao động nghỉ Tết Âm lịch 2026 đến 9 ngày như CBCCVC do người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ

>> Chính thức ban hành Bảng lương cơ bản mới 30-35-40 triệu đồng/tháng chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng...

>> Chính thức chi tặng tối thiểu 400.000 đồng - tối đa 4.000.000 đồng (tiền mặt và quà) quà tặng chúc thọ, mừng thọ người lao động cao tuổi

>> Mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân từ 2026

>> Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/07/2026

>> CBCCVC nữ từ 01/01/2026 được chi hỗ trợ thêm đến 800.000 đồng/người/tháng

>> Tăng ngay 320.000 đồng kể từ ngày 01/01/2026 theo mức lương mới

>> Từ 01/01/2026: CBCCVC từ cấp tỉnh đến cấp xã được hỗ trợ thêm đến 3.500.000 đồng/người/tháng

>> Ngay từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng cao hơn 40.91% theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

>> Trung ương Kết luận: Không ban hành mức lương cơ sở mới sau năm 2026 đồng thời không tăng hệ số lương CBCCVC và LLVT

>> Chính thức chốt phương án cuối cùng và ban hành bảng lương mới từ 01/01/2026 với mức lương 3.7000.000 đồng làm cơ sở tính lương

>> Giảm xuống còn từ đủ 60 tuổi trở lên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng

>> Trung ương ra Kết luận: Sắp xếp quỹ phụ cấp và thay đổi toàn bộ 10 khoản phụ cấp, trợ cấp hiện hưởng của CBCCVC, LLVT hiện nay

>> Công văn Bộ Nội vụ: Giải quyết tăng lương cơ sở cho CBCCVC, LLVT năm 2026 trước

>> Năm 2026 vẫn áp dụng CBCC hưởng thêm thấp nhất 60% và viên chức mức 40% mức lương

>> Chức sắc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo từ 01/01/2026 nhận 400.000 đồng/người/ngày hỗ trợ tiền ăn uống

>> Đã có văn bản thưởng đột xuất 4.680.000 đồng cho quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng

>> Chính thức từ năm 2026, học cao đẳng được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Chốt lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 của người lao động

>> BHXH chính thức thông báo Lịch chi trả lương hưu tháng 1 năm 2026 người lao động

>> Chính thứ thực hiện cải cách tiền lương cho CBCCVC và LLVT đến năm 2030 khu vực công, doanh nghiệp

>> Đã có Công văn thông báo Lịch nghỉ Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán 2026 cho giáo viên

>> Chính thức chi tặng 1.000.000 đồng tiền mặt vào dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

>> Hạn chót giải quyết chi trả 03 tháng lương hưu, trợ cấp BHXH cho NLĐ để ăn Tết Nguyên đán 2026

>> Chốt từ ngày 27/11/2025 Thôn đội trưởng được hỗ trợ hơn 2.000.000 đồng/tháng

>> Chính thức Ban hành bảng lương cơ bản mới áp dụng gần cuối năm 2025 trong doanh nghiệp nhà nước tối thiểu 30 triệu - tối đa 80 triệu đồng/tháng

>> Chính thức Ban hành 04 bảng lương mới Giáo viên THPT, THCS, TH và GVMN áp dụng đầu năm 2026 sau khi điều chỉnh hệ số lương đặc thù

>> Chính phủ Ban hành bảng lương tối thiểu vùng mới áp dụng từ 01/01/2026 chênh lệch 43,5% giữa vùng 1 và vùng 4

>> Quốc hội chấm dứt hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương cho CBCCVC, LLVT và NLĐ

>> Cho phép nhận hằng tháng 1.300.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi

>> Quyết nghị của Quốc hội: Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng

>> Cấp bổ sung tiền trợ cấp cho người phải nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình CQĐP 02 cấp

>> Từ năm 2026-2030 sẽ hỗ trợ đến 24.000.000 đồng cho mỗi sinh viên văn bằng 1

>> Giáo viên sẽ được nâng bậc lương trước thời hạn 12 tháng

>> Nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông được hỗ trợ đến 100.000.000 đồng/người bị thương

>> Quyết định kéo dài thời gian công tác cho nhà giáo sắp đến tuổi nghỉ hưu

>>> NSNN quyết định hỗ trợ 1.200.000 đồng/người cho CBCCVC dịp Tết Nguyên đán 2026 từ 21/12/2025

>>> CV hướng dẫn nâng bậc lương trước thời hạn năm 2025 cho Giáo viên công lập và NLĐ

>>> Hoán đổi lịch nghỉ Tết Dương lịch 2026 NLĐ được nghỉ 4 ngày liên tiếp

>>> Khẩn trương triển khai hoàn thiện, phê duyệt Đề án vị trí việc làm để tiếp nhận Cán bộ KCT cấp xã vào làm công chức

>> Chính thức sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được áp dụng 400% mức lương hiện hưởng (khoản phụ cấp tăng thêm)

>> Công văn 1678 năm 2025: Giáo viên được hưởng phụ cấp ưu đãi 70%

>> Công văn 4104 năm 2025 chốt nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức

>> Từ đầu 2026, mỗi trẻ em được nhận 975.000 đồng/tháng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> Từ đầu năm 2026, Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được hưởng 1.170.000 đồng/tháng (theo lương cơ sở)

>>> Tết Nguyên đán 2026: Lì xì chúc mừng năm mới cho Đoàn viên, người lao động

>>> Bộ Nội vụ hướng dẫn bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới

>>> Quyết định tặng 3.510.000 đồng/người cho người Việt Nam từ ngày 18/12/2025

>>> Hạn chót 31/01/2026 trả trực tiếp vào tài khoản CBCCVC và NLĐ tiền thưởng năm 2025

>>> Tặng đột xuất 9.360.000 đồng/người (04 lần mức lương cơ sở) cho Quân đội, Cơ yếu

>>> Chính thức tặng 1.200.000 đồng/người (tiền mặt) cho người cao tuổi kể từ 1/1/2026

>> Thay thế hoàn toàn hệ số lương hiện hưởng của CBCCVC và LLVT sau 2026 cùng với mức lương cơ sở bằng một mức lương mới

>> CBCCVC và NLĐ nhận được tiền trực tiếp vào tài khoản 11.700.000 đồng/người tiền thưởng

>> Công văn 09911: Hướng dẫn tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, buôn, tổ dân phố (khu phố)

>> Chi tiết bảng lương mới giáo viên áp dụng từ 01/01/2026 tăng hệ số lương và thêm hệ số đặc thù

>> Từ ngày 21/12/2025 quyết định thưởng 14.040.000 đồng cho người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cả người nước ngoài

>> Chốt 01 bảng lương giáo viên từ 01/01/2026 áp dụng mức mới tăng 07,06% đến 07,26%

>> Quốc hội đã chính thức tăng 11.700.000 đồng/tháng lên thêm 58,12% và đạt tới 126,92% từ 01/01/2026

>> Toàn bộ Bảng lương mới của CBCCVC và LLVT sau 2026 xếp cao hơn tiền lương hiện hưởng

>> Sau 2026 toàn bộ CBCCVC và LLVT chấm dứt hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp công vụ, phụ cấp độc hại, nguy hiểm

>> Toàn bộ CBCC được chi thu nhập tăng thêm 80% còn viên chức 60% mức lương

Yêu cầu tất cả CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 7707?

Yêu cầu tất cả CBCCVC và CBKCT hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo Nghị định 154 khi thuộc trường hợp nào theo Công văn 7707? (Hình từ Internet)

Xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế theo cách nào tại Nghị định 154?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tỉnh giản biên chế như sau:

- Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

- Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.

Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.

- Thời điểm được dùng làm căn cứ để tính đủ tuổi đời hưởng chế độ, chính sách nghỉ hưu trước tuổi là ngày 01 tháng sau liền kề với tháng sinh của đối tượng; trường hợp trong hồ sơ của đối tượng không xác định ngày, tháng sinh trong năm thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh của đối tượng.

- Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các c quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 17 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

- Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.

- Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 và điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

Nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức được cấp từ đâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
...

Theo đó, nguồn kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ công chức do ngân sách nhà nước cấp.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?