Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/01/2026, cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 2,904 lượt xem
10:07 | 20/12/2025
Theo quy định pháp luật biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/01/2026, cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/01/2026, cụ thể ra sao?
  2. Các khoản phụ cấp từ tiền lương, tiền công nào không tính thuế thu nhập cá nhân?
  3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là khi nào?
  4. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/01/2026, cụ thể ra sao?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sửa đổi mức thuế thấp nhất là 5% áp dụng với thu nhập đến 10 triệu đồng một tháng. Thuế suất cao nhất vẫn là 35% với thu nhập trên 100 triệu đồng, thay vì mức 80 triệu như hiện nay.

Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm), mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

>> Tham khảo bản dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi năm 2025 được thông qua sáng 10/12/2025: TẠI ĐÂY

Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/01/2026, cụ thể ra sao?

Biểu thuế thu nhập cá nhân lũy tiến từng phần áp dụng từ 01/01/2026, cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Các khoản phụ cấp từ tiền lương, tiền công nào không tính thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp từ tiền lương, tiền công không tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động 2019; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là khi nào?

Căn cứ Điều 32 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định như sau:

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế
1. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 25 của Luật này là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại các điều 26, 27, 30 và 31 của Luật này là thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
3. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập quy định tại Điều 28 và Điều 29 của Luật này là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

Theo đó, thời điểm xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là:

- Thời điểm tổ chức, cá nhân ở Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc

- Thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?

Căn cứ tại Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:

(1) Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.

(2) Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

(3) Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.

(4) Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.

(5) Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.

(6) Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.

(7) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.

(8) Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất