Biểu thuế TNCN 2026 ra sao?

Hồ Tấn Thiện 250 lượt xem
08:08 | 24/03/2026
Theo quy định pháp luật, biểu thuế TNCN 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Biểu thuế TNCN 2026 ra sao?
  2. Mức giảm trừ gia cảnh mới từ kỳ tính thuế 2026 là bao nhiêu?
  3. Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?

Biểu thuế TNCN 2026 ra sao?

Biểu thuế TNCN 2026 như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

(Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026).

Đồng thời, ngày 04/03/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công.

Tại hướng dẫn quy định ở Mục A.2 Công văn 1296/CT-NVT năm 2026, khi quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, vẫn áp dụng biểu thuế TNCN gồm 07 bậc theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản sửa đổi.

Từ kỳ tính thuế năm 2026 trở đi, kể từ ngày 01/01/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế TNCN gồm 05 bậc thuế.

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất Tại đây

File excel công cụ tính lương Gross <-> Net chính xác nhất 2026 tải về

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

Biểu thuế TNCN 2026 ra sao?

Biểu thuế TNCN 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

Mức giảm trừ gia cảnh mới từ kỳ tính thuế 2026 là bao nhiêu?

Mức giảm trừ gia cảnh mới từ kỳ tính thuế 2026 là:

- Với bản thân người nộp thuế: ảm trừ gia cảnh tăng từ 11 triệu đồng/tháng lên 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương tăng từ 132 triệu đồng/năm lên 186 triệu đồng/năm).

- Với mỗi người phụ thuộc: Tăng từ 4,4 triệu đồng/tháng/mỗi người phụ thuộc lên 6,2 triệu đồng/tháng/mỗi người phụ thuộc.

(Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15).

Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như thế nào?

Tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:

* Đối với cá nhân cư trú

Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính như sau:

Thuế TNCN =Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thuế suất: Thuế suất từ tiền lương, tiền công được tính theo bảng nêu trên.

- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

- Các khoản giảm trừ gồm:

+ Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định

+ Giảm trừ gia cảnh

+ Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác

- Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn

- Tổng thu nhập: Là thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

+ Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;

+ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

- Các khoản được miễn quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025

* Đối với cá nhân không cư trú

Theo quy định tại Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất